đề cương quản lý thiết kế dự án

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ DỰ ÁN XÂY DỰNG

NHÀ ĐIỀU HÀNH CÁC ĐƠN VỊ PHỤ TRỢ EVN SPC

PHẦN 1: QUẢN LÝ DỰ ÁN

  1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT DỰ ÁN:
    • Tên công trình: Nhà điều hành các đơn vị phụ trợ EVN SPC;
    • Địa điểm: Số 16 Âu Cơ, phường Tân Sơn Nhì, quận Tân Phú, Tp HCM;
    • Chủ đầu tư: Tổng công ty Điện lực miền Nam TNHH;
    • Quy mô công trình:
  2. Quy mô tổng diện tích công trình:
  • Tổng diện tích khu đất: 3.304,1 m².
  • Hệ số sử dụng đất 0,86.
  • Mật độ xây dựng: 21,73%.
  • Số tầng 17 tầng (không kể tầng hầm và tầng kỹ thuật).
  • Chiều cao: 68,85m.
  • Tầng hầm (để xe, phòng kỹ thuật): 3.123,48 m2.
  • Tầng 1 (bố trí sảnh, văn phòng làm việc của Ban Quản lý tòa nhà, không gian trưng bày): 710,12m².
  • Tầng 2 (bố trí sảnh, hội trường): 707m².
  • Tầng 3 diện tích 710,72m²; Tầng 4, 5 & 6 diện tích mỗi tầng là 710,5m²: bố trí văn phòng làm việc cho Ban AĐLMN.
  • Tầng 7, 8 & 9 diện tích mỗi tầng là 710,5m²: bố trí văn phòng làm việc cho Công ty Tư vấn Điện miền Nam.
  • Tầng 10, 11 & 12 diện tích mỗi tầng là 710,5m²: bố trí văn phòng làm việc cho Công ty Công nghệ thông tin Điện lực miền Nam.
  • Tầng 13, 14, 15, 16 & 17 diện tích mỗi tầng là 710,5m²: bố trí văn phòng làm việc cho Công ty Lưới điện cao thế miền Nam.
  • Tầng 18 (sân thượng) diện tích 412,8m²: bố trí phòng Server chung cho 4 đơn vị, phòng kỹ thuật).
  1. Quy mô và thông tin kỹ thuật công trình:
  • Kiến trúc:
  • Tòa nhà thiết kế hợp khối, kiến trúc hiện đại, kiến trúc chính của tòa nhà được bố trí đang xen giữa các mảng bê tông và kinh, ấn tượng và hài hòa với kiến trúc xung quanh.
  • Lối vào sảnh chính được thiết kế theo hướng đường Âu Cơ.
  • Tầng hầm bố trí làm chỗ đỗ xe, các tầng trên bố trí làm văn phòng làm việc.
  • Kết cấu:
  • Thiết kế sử dụng kết cấu móng cọc bê tông ly tâm ứng suất trước, đường kính cọc 600mm, chiều dài cọc 28m.
  • Cột thiết kế sử dụng bê tông cốt thép thường.
  • Sàn thiết kế sàn dự ứng lực với cáp ứng suất căng sau.
  • Sàn mái đổ bê tông và chống thấm.
  • Hệ thống điện:
  • Đấu nối sử dụng vào hệ thống điện lưới khu vực dọc đường Âu Cơ. Nguồn điện 15(22KV).
  • Nguồn điện cung cấp cho tòa nhà được thiết kế trạm hạ thế 22(15)/0,4kV, dung lượng trạm 1500KVA.
  • Máy biến áp sử dụng là loại máy biến áp khô.
  • Nguồn cấp điện dự phòng thiết kế sử dụng phát điện (tính toán công suất trừ hệ thống lạnh văn phòng).
  • Hệ thống điện trục chính trong tòa nhà thiết kế sử dụng thanh dẫn nhôm Busbar (thiết kế riêng hai hệ thanh, 1cho hệ thống điều hòa, 1 cho điện sinh hoạt). Dẫn điện từ hệ thanh dẫn này đến các tầng, các thiết bị, sử dụng cáp dẫn điện truyền thống.
  • Mỗi tầng bố trí một đồng hồ đo đếm điện năng.
  • Hệ thống cấp/thoát nước:
  • Nguồn nước được lấy từ tuyến ống cấp nước thủy cục trên đường Âu Cơ cung cấp cho toàn bộ nước sinh hoạt của công trình.
  • Nước mưa từ trên mái xuống tập trung vào hố ga nội bộ rồi theo cống thoát nước mưa thoát trực tiếp vào hệ thống cống thoát nước của thành phố dọc đường Âu Cơ.
  • Do xung quanh công trình chưa có hệ thống xử lý nước thải, do đó nước thải công trình sẽ được đưa vào hệ thống xử lý nước thải của công trình, sau khi nước thải được xử lý sẽ đổ ra hệ thống thoát nước mưa của công trình và đổ ra hệ thống thoát nước thải của thành phố dọc đường Âu Cơ.
  • Hệ thống PCCC:
  • Thiết kế bể nước ngầm để cấp nước cho PCCC.
  • Thiết kế sử dụng hệ thống chữa cháy vách tường tích hợp với hệ thống chữa cháy Sprinkler kết hợp bình chữa cháy.
  • Sử dụng 3 máy bơm, trong đó 1 máy bơm chính sử dụng động cơ điện, 1 máy bơm dự phòng sử dụng động cơ diezen, 1 máy bơm bù áp động cơ điện.
  • Hệ thống điều hòa không khí, thông gió và tạo áp cầu thang: Tòa nhà được thiết kế sử dụng hệ thống điều hòa không khí trung tâm và hệ thống thông gió, tạo áp cầu thang.
  • Hệ thống Camera: Thiết kế hệ thống Camera analog cho tòa nhà, các camera được đặt tại các sảnh, cửa chính vào/ra tòa nhà, hành lang thang máy.
  • Hệ thống điện thoại: Thiết kế hệ thống điện thoại kết nối được với hạ tầng khu vực công trình, sử dụng điện thoại Analog. Thiết kế sử dụng 1 tổng đài đặt tại phòng Server (tầng 18) sử dụng cho 4 đơn vị và Ban Quản lý tòa nhà.
  • Hệ thống mạng internet: Thiết kế hệ thống mạng đồng bộ kết nối được với hạ tầng khu vực công trình, sử dụng ổ cắm mạng chuẩn RJ45 bố trí gắn âm tường hoặc âm sàn.
  • Hệ thống âm thanh cho hội trường, chuông báo giờ và chuông báo khẩn cấp.
  • Hệ thống thang máy: Thiết kế sử dụng 3 thang máy cho tòa nhà.
  • Trang thiết bị nội thất cho văn phòng làm việc: Sẽ đầu tư trang bị Bàn, Ghế làm việc, tủ hồ sơ, vách ngăn và trang trí cho các phòng họp và phòng làm việc.
  • Hệ thống chống sét cho tòa nhà và các thiết bị bên trong tòa nhà.
  • Các hạng mục phụ trợ: Đường nội bộ xung quanh, cây xanh, hệ thống chiếu sáng xung quanh và khu sinh hoạt thể thao cho cán bộ nhân viên.

 

  1. ĐỊNH NGHĨA – CHÚ THÍCH THUẬT NGỮ TRONG NGÀNH XÂY DỰNG:
  2. Các cơ quan quản lý nhà nước: Các cơ quan quản lý Nhà nước liên quan đến hoạt động xây dựng trong Dự án xây dựng, bao gồm: Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Sở Cảnh sát Phòng cháy và Chữa cháy, UBND quận Tân Phú, UBND phường Tân Sơn Nhì,. . . .
  3. Chủ đầu tư: Tổng Công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC)
  • EVN SPC là đơn vị có quyền hạn cao nhất trong quá trình thực hiện dự án (DA). Là đơn vị đưa ra quyết định cuối cùng trong quá trình thực hiện DA căn cứ vào đề xuất của Ban XDNĐH và các Ban liên quan thuộc EVN SPC, tư vấn giám sát (TVGS), tư vấn thiết kế (TVTK), các nhà thầu, để đảm bảo quyền lợi cho mình và các đơn vị tham gia thực hiện DA.
  • Thanh toán kinh phí cho các Nhà thầu sau khi kết thúc giai đoạn, kết thúc công trình đưa vào sử dụng theo đúng nội dung hợp đồng.
  • Triển khai dự án theo đúng quy định của pháp luật và các hợp đồng ký kết với nhà thầu thi công.
  1. Ban Xây dựng nhà điều hành (Ban XDNĐH):
  • Là đơn vị tham mưu giúp EVN SPC triển khai, kiểm soát chung mọi hoạt động xây dựng trong phạm vi DA kể từ lúc bắt đầu cho đến lúc kết thúc DA.
  • Báo cáo với cơ quan chức năng quản lý Nhà nước theo đúng quy định.
  • Chịu trách nhiệm trước EVN SPC, thưc hiện công tác QLDA theo đúng quy định.
  • Chịu sự chỉ đạo của EVN SPC.
  1. Đơn vị Tư vấn thiết kế (TVTK):
  • Là đơn vị thiết kế công trình cho DA. Thực hiện công tác giám sát tác giả trong quá trình thực hiện DA (theo Điều 28 – NĐ15).
  • Chịu trách nhiệm trước Pháp luật, EVN SPC về sản phẩm thiết kế, công tác giám sát tác giả của mình.
  • Chịu sự chỉ đạo của EVN SPC.
  1. Đơn vị Tư vấn giám sát (TVGS):
  • Là đơn được EVN SPC lựa chọn thưc hiện công tác thẩm tra biện pháp thi công công trình, giám sát thi công xây dựng công trình theo hợp đồng giao nhận thầu được ký kết và theo Điều 27 – NĐ15.
  • Chịu trách nhiệm trước Pháp luật, EVN SPC về công tác giám sát chất lượng của mình.
  • Chịu sự chỉ đạo của EVN SPC.
  1. Các nhà thầu xây lắp – cung cấp thiết bị:
  • Là đơn vị thực hiện công tác xây lắp, cung cấp lắp đặt thiết bị cho công trình theo đúng nội dung hợp đồng giao nhận thầu xây lắp và cung cấp thiết bị.
  • Chịu trách nhiệm trước Pháp luật, EVN SPC về sản phẩm thi công của mình.
  • Chịu sự chỉ đạo của EVN SPC.

 

  1. CĂN CỨ CHUNG ĐỂ THỰC HIỆN CÔNG TÁC QLDA:
  • Quyết định số 799/QĐ-BCT ngày 05/02/2010 của Bộ Công Thương v/v thành lập Tổng công ty Điện lực miền Nam;
  • Quyết định số 374/QĐ-EVN ngày 02/06/2010 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam v/v phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty Điện lực miền Nam;
  • Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Luật Sửa đổi bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19/06/2009 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
  • Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
  • Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
  • Căn cứ Nghị định số 68/2012/NĐ-CP ngày 12/9/2012 của Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009;
  • Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về việc Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
  • Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  • Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng về việc Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
  • Căn cứ Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng về việc Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;
  • Căn cứ Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình;
  • Quy chuẩn, tiêu chuẩn XD Việt Nam hiện hành;
  • Hồ sơ thiết kế được duyệt;
  • Căn cứ Quyết định 630/QĐ-EVN SPC ngày 24/06/2010 của Tổng công ty Điện lực miền Nam về việc Ban hành quy chế phân cấp quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư trong Tổng công ty Điện lực miền Nam;
  • Căn cứ Quyết định số 1625/QĐ-EVN SPC ngày 13/08/2012 về việc ban hành Chức năng nhiệm vụ Ban Xây dựng nhà điều hành Tổng công ty Điện lực miền Nam;
  • Căn cứ Quyết định số 1254/QĐ-EVN SPC ngày 14/6/2013 của Tổng Công ty Điện lực miền Nam về việc phê duyệt kết qủa đấu thầu gói thầu 02: Tư vấn lập thiết kế bản vẽ thi công – dự toán, lập hồ sơ mời thầu cho các gói thầu thuộc dự án Nhà điều hành các đơn vị phụ trợ EVN SPC.

Gửi phản hồi