Chuyên mục lưu trữ: thiết kế xây dựng nhà xưởng

chi phí giá rẻ xây nhà 2019

Giá Xây Nhà Trọn Gói 2019

Mời quý vị xem bảng giá xây dựng nhà trọn gói năm 2019 ,đơn giá xây nhà phố phần thô 2.900.000 đ/m2 ,xây nhà phố trọn gói  là 4.300.000 đ/m2 đúc thật vật tư xây dựng chất lượng tốt uy tín trên google nhưng giá đó là giá thật ,thi công không ứng trước,miễn phí giấy xin phép xây dựng và thiết kế.với kinh nghiệm xây nhà trọn gói cho gia chủ tiết kiệm thời gian , khi chủ nhà chọn xây nhà trọn gói không bỡ ngỡ khi bị các thầu quen qua gới thiệu vẽ vời vời vĩnh mất tiền oan cũng như mua vật tư cao hơn , khi chủ nhà chọn xây nhà trọn gói chi phí không phát sinh quy về 1 mối chất lượng đảm bảo và được công ty bảo hành lâu dài 5 năm .

     LOẠI CÔNG TRÌNH – THIẾT  KẾ KIẾN TRÚC

     Hồ sơ thiết kế miễn phí khi thi công bao gồm:

            – Hồ Sơ xin cấp phép xây dựng

          – Hồ sơ thông báo phường xã,xin điện

             – Hồ sơ thiết kế kiến trúc    

            – Hồ sơ thiết kế kết cấu

            – Hồ sơ điện, điện thoại, antenna

            – Hồ sơ thiết kế cấp thoát nước

            – Hồ sơ triển khai ( thống kê cửa, lát gạch…)   

I.Đơn giá thi công xây dựng  m2 các công trình 2018

A/ Đơn giá Thi công : Phần Thô xây nhà nhân công hoàn thiện
Xây dựng nhà phố : 3.100.000đ/m2

Xây nhà Biệt Thự : 3.000.000đ/m2
Xây dựng Khách sạn , Nhà hàng : 3.200.000đ/m2

Xây nhà nhà tiền chế :700.000đ/m2

Nhà xưởng :1.200.000đ/m2
Cao ốc Văn phòng :  3.000.000đ/m2

Hàng rào : 1.500.000đ/m
B/ Đơn giá Thi công xây dựng hoàn thiện Trọn gói Từ A – Z (Chìa khoá trao tay)

xây nhà phố trọn gói  : 4.300.000đ/m2

xây nhà cấp 4 trọn gói  ;3.700.000 đ/m2

Biệt Thự : 4.500.000đ/m2
Khách sạn , Nhà hàng : 6.000.000đ/m2
Cao ốc Văn phòng : 6.000.000đ/m2
Nhà xưởng , nhà kho : 2.000.000đ/m2.

C/ Nhân công xây dựng nhà: (giá chưa bao gồm thuế vat 10%)

Nhà ở cấp 4: 800.000đ/1m2, Nhà phố đúc tấm :1.200.000đ/1m2, Biệt thự: 1.300.000đ/1m2, Nhà công nghiệp: 300.000đ/1m2, Hàng rào 500.000đ/1m2, công trình công cộng: 600.000đ/1m2.

    Cách tính hệ số mét vuông xây dựng :

– Tầng hầm tính thành 150% diện tích

– Trệt, các lầu  tính: 100% diện tích

– Ban công kín mái che: ô trống <8m2 trống trong mỗi sàn tính 100% diện tích

-Ô trống tầng lửng tính 20% diện tích

– Sân thượng  phần không có mái che tính 50% diện tích

– Mái bê tông cốt thép, mái ngói kèo thép: 50% diện tích. Tính theo tính mặt nghiêng

– Mái đúc lợp ngói tính 100% diện tích

– Mái tole: 20% diện tích. Tính theo mặt bằng ( không tính mặt nghiêng )

-Móng băng tính 30% diện tích tầng trệt,

– Móng cọc ,móng đơn tính 30 % diện tích

-Khu vực cầu thang tính 100% diện tích

     Vật tư sử dụng trong phần thô:

          – Thép: Vinakyoei CB4Pomina SD390

          – Cát rửa , đá : Theo tiêu chuẩn Xây dựng Việt Nam.

– Gạch xây: Gạch Tuynen. ( kích thước 8×18 )

– Xi măng: Holcim hoặc Hà Tiên loại 1

– Dây điện: Cadivi hoặc tương đương.

– Dây anten, điện thoại, ADSL: Sino hoặc tương đương.

– Ống cứng, ống ruột gà, hộp nối, đế âm: Sino hoặc tương đương.

– Ống nước: Bình Minh hoặc tương đương.

bảng vật tư xây nhà phố trọn gói

CHI TIẾT VẬT TƯ PHẦN HOÀN THIỆN
STT Vật Tư Thiết kế nhà phố Thiết kế biệt thự
1 Lancan cầu thang, ban công Sắt hộp, Sơn dầu Expo, Inox kiếng cường lực…
2 Bột bã tường Joton, Nippon, ICI Putty…
3 Sơn nước Toa, Nippon, Maxilite, ICI Maxilite, Dulux, ICI Dulux
4 Gạch nền, ốp lát bóng kính 60×60 (aicera, White horse, Euro tile, Việt Ceramic, Euro tile, Đồng Tâm, Viglacera )
5 Đá Granite < 750.000 đ/m2, Đen Huế, Đỏ Bình Định Kim sa, Đỏ Ruby Ngọai Nhập
6 Tay vịn cầu thang Sắt hộp, Sơn dầu Expo Sắt + Sơn dầu, Trụ Gỗ, Gỗ Căm xe, Inox kính
7 Cửa cổng Sắt hộp , Sơn dầu Expo, Sắt hộp, Sơn dầu Expo Sắt vuông
8 Cửa phòng ngủ Cửa gỗ Công Nghiệp, cửa nhựa lõi thép
9 Cửa sổ, cửa đi (ngoài nhà) Sắt + kính 5 ly, Nhôm tĩnh điện, kính 5 ly, Nhôm Quân Đạt hoặc Hòan Thiện II, Cửa Euro + kính cường lực 8mm
10 Cửa WC (0,7mx2m) Cửa nhựa Yaho, Nhôm tĩnh điện, kính 5 ly, Nhôm Quân Đạt, Hòan thiện,
11 Khóa Khóa tròn Đài Loan, Khóa Hàn Quốc,
12 Vòi rửa, Bồn rửa Toàn Mỹ, Inax, American, Toto
13 Bồn cầu , Lavabo Inax, American, Toto
15 Phụ kiện 7 món (theo bộ) Inax, American, Toto
16 Công tắc, ổ cắm, CB      Chengli, Panasonic, Panasonic
17 Đèn     Duhal, Điện Quang, Philip, Para
Phần vật tư không bao gồm máy năng lượng mặt trời, đường ống nóng lạnh,và các vật tư thay đổi theo ý chủ nhà

      MÔ TẢ CÔNG VIỆC PHẦN THÔ XÂY NHÀ PHỐ TRỌN GÓI

1/ Tổ chức công trường, làm lán trại cho công nhân ( Nếu điều kiện mặt bằng cho phép).

2/ Vệ sinh mặt bằng thi công, định vị tim, móng.

3/ Đào đất vân chuyển xà bần (Vận chuyển xà bần không áp dụng đối với HĐ nhân công)

4/ Đào hố móng, thi công móng ( từ đầu cọc ép, cọc khoan nhồi trở lên).

5/ Thi công BTCT sàn tầng hầm, vách tầng hầm ( Nếu có ).

6/ Thi công BTCT móng, đà, kiềng.

7/ Thi công hầm tự hoại, hố ga, bể đựng bồn nước ngầm.

8/ Lắp đặt hệ thống thoát nước thải trong khuôn viên đất xây dựng.

9/ Thi công BTCT các tấm sàn, cột đà, dầm lanh tô, mái bê tông

10/ Đổ bê tông bán cầu thang theo thiết kế và xây bậc bằng gạch thẻ ( không tô bậc).

11/ Xây tường bao và tường ngăn chia phòng.

12/ Tô hoàn thiện toàn bộ các vách trong công trình theo thiết kế.

13/ Lắp đặt dây điện âm, ống nước lạnh âm( không bao gồn hệ thống ống nước nóng),

14/ Nhân công lát gạch sàn, len chân tường. Nhân công ốp gạch trang trí mặt tiền, và phòng vệ sinh.

15/ Nhân công sơn nước toàn bộ ngôi nhà.

16/ Nhân công chống thấm.

17/ Nhân công lắp đặt thiết bị vệ sinh (lavobo, bồn cầu, và các phụ kiện ).

18/ Lắp đặt hệ thống điện và đèn chiếu sang (công tắc, ổ cắm, bóng đèn).

19/ Nhân công lợp ngói mái (nếu có).

20/ Dọn dẹp vệ sinh công trình hang ngày.

21/ Vệ sinh cơ bản công trình trước khi bàn giao.

22/ Bảo vệ công trình.

     Đơn giá xây dựng nhà giá rẻ trọn gói:

·         + Giá xây dựng Hoàn thiện theo phương thức “Chìa khóa trao tay” từ:

3.700.000 vnđ/m2 (Tùy theo yêu cầu thiết kế, chủng loại vật tư hoặc thỏa thuận của khách hàng.).

·         + Nếu Quý Khách có bản vẽ đầy đủ và có nhu cầu thì công ty sẽ báo giá theo Bảng Dự Toán chi tiết công trình.

·         + Đơn vị thi công sẽ lập bảng báo giá chính xác gởi Chủ Đầu Tư sau khi nhận được bản vẽ thiết kế đầy đủ.

     CAM KẾT:

• Công ty có đội ngũ thi công chuyên nghiệp, Trong quá trình thi công luôn có kỹ sư chính chỉ đạo công trình

• Chúng tôi cam kết 100% không bán thầu, đúng vật tư theo Hợp đồng thi công ký kết, kỹ thuật thi công và chủng loại vật tư được giám sát chặt chẽ cho các hạng mục công trình

• Trên đây là đơn giá xây dựng phổ biến và hợp lý nhất trên thị trường hiện nay thuận lợi cho gia chủ có thể  tham khảo khi bắt tay  vào xây dựng công trình, trong thời điểm giá cả vật tư thi nhau leo thang như vậy thì việc tính toán đơn giá xây dựng nhà là hết sức cần  thiết. Tham khảo đơn giá xây dựng trên đây có thể giúp gia chủ có ngôi nhà đẹp, hài lòng với ý tưởng thiết kế và phù hợp với chi phí  của mình đã bỏ ra. Hãy chọn cho bạn và gia đình một nhà thầu xây dựng với đơn giá thi công hợp lý nhất, hữu ích nhất để có được một ngôi nhà như mong muốn.

liên hệ :0988334641 :094203 0008   trân trọng kính chào

Đơn giá xây nhà trọn gói 2019 giá rẻ 4.300.000 m2

Đơn giá xây nhà trọn gói 2019

Đơn giá xây nhà trọn gói 2019! Để xây dựng một ngôi nhà là cả một đời người, bởi vậy chúng ta phải thận trọng tỷ mỷ trong mọi khâu chuẩn bị, lập một ý định rõ ràng để không bị phát sinh  quá nhiều trong khi xây dựng nhà mình, chúng ta có thể tham khảo các đơn giá xây nhà trọn gói tại các trang Web về xây dựng trên google.

don-gia-xay-nha-phan-tho-2019

Vậy phải làm sao để chúng ta có một đơn giá xây nhà trọn gói mà không có phát sinh?

Công ty chúng tôi đã từng khảo sát một số khách hàng và đa số khách hàng đều băn khoăn về chí phí phát sinh sau khi thi công xây dựng nhà.

Để chi phí không phát sinh trong xây dựng nhà tại Tphcm, hay các quận trước tiên qúy khách phải tiềm hiểu cho mình một nhà thầu xây dựng uy tín, và bàn bạc thống nhất vật tư phần thô, vật tư hoàn thiện trước khi thi công, và lên thiết kế thật rõ ràng rành mạch từng hạng mục trong công việc.

Công đoạn trong thi công nhà trọn gói .

  • Lên thiết kế kiến trúc bố trị mặt bằng, vật dụng trong nhà.
  • Thi công lán trại nếu mặt bằng cho phép.
  • Thi công định vị tim móng cọc.
  • Thi công móng móng băng hoặc móng cọc.
  • Thi công cột các tầng.
  • Thi công xây tường các tầng.
  • Thi công coppa sàn các lầu.
  • Thi công sắt thép sàn.
  • Thi công tô hoàn thiện.
  • Thi công ốp gạch toàn bộ công trình.
  • Thi công ráp thiệt bị wc và thiết bị điện.

Vật tư trong hoàn thiện nhà thầu cung cấp nhân công và vật tư.

  • Cung cấp toàn bộ gạch men lát nền nhà và wc.
  • Cung cấp nhân công và vật tư đá cầu thang.
  • Cung cấp tất cả cửa, cửa cổng, cửa ngăn phòng, cửa chính cửa sổ.
  • Cung cấp lan can cầu thang lan can mặt tiền.
  • Cung cấp bột matit sơn nước sơn dầu cho toàn bộ ngôi nhà.
  • Cung cấp thiết bị wc và thiết bị điện toàn bộ nhà……vv

Đơn giá xây dựng nhà trọn gói gồm những gì?

Đơn giá xây dựng nhà trọn gói! Là công ty sẽ cung cấp toàn bộ vật tư cho căn nhà từ khâu làm thô cho tới vật tư hoàn thiện , quý khách có thể tham khảo <<<  đơn giá xây dựng nhà trọn gói 2019 >>> công ty chúng tôi tuy nhiên đơn giá trên có phần thay đổi theo diện tích nhà mình, hẻm lớn hay nhỏ.

don-gia-xay-nha-phan-tho
đơn giá xây nhà phần tho uy tín

CÔNG TY TNHH KỸ THUẬT XÂY DỰNG PHÚ NGUYỄN

Điện Thoại :0988334641

Địa chỉ: 11A Hồng Hà , Quận Tân Bình TPHCM

Email: phunguyenxd2@gmail.com

Web: xaydungphunguyen.com

lợi ích xây nhà trọn gói giá rẻ

LỢI ÍCH XÂY NHÀ TRỌN GÓI GIÁ RẺ

Xây nhà trọn gói giá rẻ là dịch vụ theo xu hướng mới và được nhiều gia đình Việt Nam yêu thích.

Dịch vụ xây nhà trọn gói giá rẻ với rất nhiều tiện ích được nhiều khách hàng lựa chọn và tin tưởng. Dịch vụ giải quyết tất cả những công việc từ khâu thiết kế đến thi công rồi cả quản lý vật tư, vật liệu…Dịch vụ với sự chuyên nghiệp cao, chuyên thi công xây dựng nhà ở dân sinh, nhà phố, biệt thự trọn gói với chi phí thi công hợp lý nhất.

Xây nhà trọn gói giá rẻ với rất nhiều tiện ích

Lợi ích từ dịch vụ xây nhà trọn gói giá rẻ

Xây nhà trọn gói giá rẻ là một trong những giải pháp tiết kiệm chi phí thi công, thời gian chờ đợi xây dựng công trình và công sức của mỗi gia đình. Nếu bạn có kinh nghiệm trong nghề xây dựng hoặc đã được đào tạo bài bản về nghệ nghiệp này, thì việc xây nhà không khó để bạn thiết kế và tính toán. Thế nhưng hầu hết mọi người đều không có kinh nghiệm gì về vấn đề này hoặc có thì cũng rất ít, thế thì giải pháp xây nhà trọn gói này sẽ là một sự lựa chọn tối ưu nhất. Lựa chọn dịch vụ, thì việc tính toán kỹ thuật, mặt bằng xây dựng rồi toàn bộ chi phí thi công, chi phí vật liệu… sẽ do chính dịch vụ thực hiện mà việc này còn được làm một cách chặt chẽ và kỹ lưỡng nhằm mang đến cho bạn không gian sống ưng ý nhất.

Xây nhà trọn gói mang đến không gian sống ưng ý nhất

Nếu không xây nhà trọn gói giá rẻ, chắc chắn bạn sẽ bị lãng phí nhiều thứ và có khi công trình sẽ không được như mong muốn. Bạn sẽ loay hoay không biết cái gì làm trước, cái gì làm sau, hoàn toàn bối rối trong khâu chỉ đạo kỹ thuật, xây dựng, kể cả tiến độ thi công bạn cũng sẽ không quản lý được rồi mọi việc sẽ chồng chéo hết lên nhau. Từ đó dẫn đến phát sinh nhiều thứ ngoài ý muốn làm tăng kinh phí xây nhà, rồi mất rất nhiều thời gian và công sức cho việc nghiên cứu để thi công. Dịch vụ xây nhà trọn gói giá rẻ sẽ giúp bạn không phải rơi vào tình trạng như vậy. Dịch vụ xây nhà trọn gói giá rẻ luôn có sẵn mẫu mã các form nhà, bạn chỉ việc lựa chọn hoặc thay đổi để được đảm bảo vừa ý nhưng chất lượng vẫn như ý.

Xây nhà trọn gói giá rẻ ở đâu uy tín

Hiện nay trên thị trường, dịch vụ xây nhà trọn gói giá rẻ mọc lên ở khắp nơi. Nhưng ở đâu uy tín, chất lượng thì câu trả lời chỉ có ở xaydungphunguyen.com Lựa chọn dịch vụ tại đây, bạn sẽ được đáp ứng nhu cầu một cách thỏa mãn nhất, bởi xaydungannguyen.com báo giá tổng thể từ thi công thô đến hoàn thiện cho khách hàng và đều được tính toán chi tiết theo mức giá thị trường để khách hàng có thể so sánh và lựa chọn.

Xây nhà trọn gói báo giá cụ thể

Xây nhà trọn gói giá rẻ tại http://xaydungphunguyen.com/ luôn báo giá với chi phí thi công tốt nhất, chi tiết cho nhiều loại vật liệu và chia thành nhiều loại gói xây dựng khác nhau đáp ứng tối đa các nhu cầu của khách hàng. liên hệ  :09883334641

Giá xây nhà phần thô rẻ nhất hiện nay

Giá xây nhà phần thô rẻ nhất hiện nay chỉ 3000.000 đ/m2 năm 2019

Giá xây nhà phần thô tốt nhất thị trường được cung cấp với các tiêu chuẩn: Nhanh chóng, chất lượng, chắc chắn, uy tín và dài lâu hiện nay chỉ có tại Phú Nguyễn.

Giá xây nhà phần thô rẻ nhất thị trường được cung cấp bởi Công ty trách nhiệm hữu hạn xây dựng thương mại cơ khí Phú Nguyễn. Sau đây là các thông tin cụ thể về giá thành, chất lượng công trình cũng như những cam kết đến từ đơn vị này.

Giá thành xây nhà phần thô

Tiếp tục đọc Giá xây nhà phần thô rẻ nhất hiện nay

Lắp đặt cốt thép một số kết cấu cụ thể

Lắp đặt cốt thép một số kết cấu cụ thể

Dựng buộc cốt thép cột

– Kiểm tra vị trí cột.

– Cốt thép có thể được gia công thành khung sẵn rồi đưa vào ván khuôn đã ghép trước 3 mặt.

– Trường hợp dựng buộc tại chỗ thì bắt đầu từ thép móng, đặt cốt thép đúng vị trí rồi nối bằng buộc hoặc hàn, lồng cốt đai từ trên xuống và buộc với thép đứng theo thiết kế. Chú ý phải đảm bảo chiều dày lớp bảo vệ.

Cốt thép dầm

Tiếp tục đọc Lắp đặt cốt thép một số kết cấu cụ thể

KẾT CẤU PHẦN THÔ

KẾT CẤU PHẦN THÔ

Tổ chức thi công

Toàn bộ khối lượng bê tông của các kết cấu chính sẽ được trộn tại trạm trộn, vận chuyển đến công trình bằng các xe ô tô tự trộn và bơm vào các vị trí phải đổ bằng bơm bê tông.

Lựa chọn thiết bị vận chuyển lên cao

Công trình là một công trình cao tầng, kết cấu công trình bê tông cốt thép. Vì vậy để đáp ứng yêu cầu thi công nhanh, bảo đảm chất lượng và hiệu quả kinh tế do vậy việc vận chuyển lên cao là một vấn đề quan trọng.

Dựa vào quy mô cũng như điều kiện thực tế thi công của công trình, lựa chọn  các thiết bị thi công như sau:

Vận thăng(thông số)

Bơm bê tông (thông số)

  1. Công tác cốp pha

Sử dụng cốp pha, dàn giáo thép định hình. Ngoài ra còn kết hợp với cốp pha và cây chống gỗ để lắp dựng cho các kết cấu nhỏ, lẻ.

70.1. Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha

– Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

– Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

– Cốp pha dầm, sàn được ghép trước lắp đặt cốt thép, cốp pha cột được ghép sau khi lắp đặt cốt thép.

– Yêu cầu ván khuôn cột, dầm, sàn, tường và cầu thang phải phẳng, khít và quét dầu chống dính trước khi lắp đặt.

70.2. Cách lắp dựng

Cột

– Trước tiên phải tiến hành đổ mầm cột cao 50mm để tạo đường dựng ván khuôn. Lưu ý đặt sẵn các thép chờ trên sàn để tạo chỗ neo cho cốp pha cột.

– Gia công thành từng mảng có kích thước bằng kích thước của 1 mặt cột.

– Ghép các mảng theo kích thước cụ thể của từng cột.

– Dùng gông bằng thép, khoảng cách các gông khoảng 50 cm .

– Chú ý : phải để cửa sổ để đổ bê tông, chân cột có trừa lỗ để vệ sinh trước khi đổ bê tông.

* Cách lắp ghép :

-Vạch mặt cắt cột lên chân sàn, nền.

– Dựng lần lượt các mảng phía trong rồi đến các mảng phía ngoài rồi dùng gông bằng thép liên kết 4 mảng với nhau và nêm chặt.

– Cố định ván khuôn cột bằng hệ tăng đơ cột chống để điều chỉnh cột đúng tim, thẳng đứng và vững chắc.

– Dùng máy kinh vĩ hoặc máy thủy bình để tiến hành kiểm tra lại độ thẳng đứng của cột.

Dầm

Gồm 2 ván khuôn thành và 1 ván khuôn đáy.

Cách lắp dựng như sau :

– Xác định tim dầm.

– Rải ván lót để đặt chân cột.

– Đặt cây chống chữ T, đặt 2 cây chống sát cột, cố định 2 cột chống, đặt thêm một số cột dọc theo tim dầm.

– Rải ván đáy dầm trên xà đỡ cột chống T, cố định 2 đầu bằng các giằng.

– Đặt các tấm ván khuôn thành dầm, đóng đinh liên kết với đáy dầm, cố định mép trên bằng các gông, cây chống xiên, bu lông.

– Kiểm tra tim dầm, chỉnh cao độ đáy dầm cho đúng thiết kế.

Sàn

– Dùng ván khuôn thép định hình đặt trên hệ dàn giáo chữ A chịu lực bằng thép và hệ xà gồ đỡ sàn và xà gồ thép, dùng tối đa diện tích ván khuôn thép định hình, với các diện tích khó thi công còn lại thì dùng kết hợp ván khuôn gỗ.

– Theo chu vi sàn có ván diềm ván diềm được liên kết đinh con đỉa vào thành ván khuôn dầm và dầm đỡ ván khuôn dầm.

Ván khuôn tường, vách (thang máy)

Các tấm ván khuôn được định hình thành mảng lớn theo đúng kích thước hình học của liên kết định vị sườn ngang và sườn đứng bằng xà gồ gỗ, liên kết giữa hai mặt ván khuôn tường sử dụng bu lông D14 đặt trong lòng ván khuôn chống áp lực ngang khi đổ bê tông. Phía ngoài theo chiều cao sử dụng thêm các thanh chống xiên bằng cây chống thép (tại các vị trí có thể). Bên trong để cố định ván khuôn tường theo chiều cao sử dụng hệ thanh giằng bằng chống thép kết hợp với xà gồ gỗ liên kết với các tấm ván khuôn vách thành khung cứng trong lòng vách thang máy, sau khi lắp dựng ván khuôn phải tiến hành kiểm tra ổn định kích thước hình học độ phẳng cũng như sự kín khít của ván khuôn xong mới tiến hành đổ bê tông.

Với các mảnh ván khuôn phía ngoài khi đổ sàn chờ sẵn các thép bản trong bê tông để đơ ván khuôn tường phía ngoài.

Chú ý: Sau khi tiến hành xong công tác ván khuôn thì phải kiểm tra , nghiệm thu ván khuôn theo nội dung sau:

– Kiểm tra hình dáng kích thước theo Bảng 2-TCVN 4453 : 1995

– Kiểm tra độ cứng vững của hệ đỡ, hệ chống.

– Độ phẳng của mặt phải ván khuôn (bề mặt tiếp xúc với mặt bê tông).

– Kiểm tra kẽ hở giữa các tấm ghép với nhau.

– Kiểm tra chi tiết chôn ngầm.

– Kiểm tra tim cốt, kích thước kết cấu.

– Khoảng cách ván khuôn với cốt thép.

– Kiểm tra lớp chống dính,  kiểm tra vệ sinh cốp pha.

Tháo dỡ ván khuôn

Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt được cường độ cần thiết để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo tránh gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh đến kết cấu bê tông.

Các bộ phận cốp pha, đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (cốp pha thành dầm, tường, cột) có thể được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ trên 50% daN/cm2.

Kết cấu ô văng, công xôn, sê nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đủ mác thiết kế.

Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau:

– Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông

– Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn dưới nữa và giữ lại cột chống “an toàn” cách nhau 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.

Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của kết cấu ( đáy dầm, sàn, cột chống) nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ là 50% (7 ngày) với bản dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m, đạt cường độ 70% (10 ngày) với bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m, đạt cường độ 90% với bản dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m.

. Công tác bê tông móng, sàn tầng hầm

. Công tác bê tông móng, sàn tầng hầm

59.1. Công tác chuẩn bị

Nhà thầu thiết kế hệ thống sàn thao tác đổ bê tông móng (cho từng dãy đài móng và dầm móng). Hệ thống sàn thao tác bảo đảm cho người công nhân cầm vòi bơm bê tông, san gạt và làm hoàn thiện mặt bê tông đi lại thao tác dễ dàng.

Khâu tổ chức mặt bằng, bãi đỗ cho phương tiện vận chuyển, nhân lực đổ bê tông các ca đổ, hệ thống chiếu sáng, điện nước phục vụ, máy xây dựng phải được bố trí hợp lý.

Các vật tư, máy móc, nhân lực phục vụ đổ bê tông phải được kiểm tra đầy đủ. Lập kế hoạch cho từng ca đổ bê tông, từng ngày và các phương án dự phòng khi mất điện, trục trặc khi vận chuyển bê tông, …

Thiết kế trước mạch ngừng thi công bảo đảm đúng yêu cầu kỹ thuật và quy phạm xây dựng.

Kiểm tra vị trí thi công có an toàn không, nếu không an toàn dừng đổ bê tông và làm lại cho đảm bảo mới được thi công.

59.2. Công tác đổ bê tông

Bê tông được trộn tại trạm trộn của nhà máy sản xuất bê tông.

Đầm bê tông bằng đầm dùi với đài, giằng móng, đầm bàn với sàn tầng hầm. Sau đó dùng máy chuyên dụng hoàn thiện mặt sàn bê tông.

Tại các điểm dừng kỹ thuật trước khi đổ lớp mới, dùng phụ gia bám dính tạo liên kết giữa lớp cũ và lớp mới của bê tông.

Nhà thầu tiến hành lấy mẫu trong quá trình đổ bê tông, theo tiêu chuẩn quy phạm và có sự chứng kiến của Tư vấn giám sát và Chủ đầu tư.

59.3. Công tác bảo dưỡng bê tông

Sau khi đổ bê tông, bê tông được bảo dưỡng trong điều kiện có độ ẩm và nhiệt độ cần thiết để phát triển cường độ và ngăn ngừa các ảnh hưởng có hại trong quá trình phát triển cường độ của bê tông.

Dùng bao tải đay phủ và phun nước giữ độ ẩm khối bê tông với nhiệt độ bề mặt bê tông tránh hiện tượng nứt, rạn trên khối bê tông (bởi vì nhiệt độ trong lòng các khối bê tông lớn thường từ 35-40oC khi đổ xong).

Trong thời gian bảo dưỡng, bảo vệ bê tông chống các tác động cơ học như rung động, lực xung kích và các tác động có khả năng gây hư hại khác

Kỹ Thuật lắp đặt cốt thép bê tông

Yêu cầu kỹ thuật gia công và lắp đặt

          Cốt thép sẽ gia công theo thiết kế tại xưởng gia công. Việc gia công xưởng theo phương án này sẽ khắc phục được các sai sót, đảm bảo gia công được chính xác theo yêu cầu thiết kế, có điều kiện phối hợp chính xác các bộ phận nhằm đảm bảo yêu cầu thi công đúng tiến độ.

Gia công cắt và uốn thép bằng máy chuyên dùng.

Cắt và uốn thép (áp dụng TCVN 4453-1995; 5574-2012; 1651-1985)

Các thiết bị thi công chính gồm: Máy cắt thép và máy uốn thép.

Cắt và uốn thép được thực hiện bằng phương pháp cơ học. Không dùng phương pháp cắt bằng nhiệt như ngọn lửa hàn (hàn điện, hàn hơi,…)

Cắt uốn thép phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế.

Hàn cốt thép

Thiết bị thi công chính gồm: máy hàn

Các mối hàn đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và có bọt.

+ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo thiết kế.

+ Hàn xong gõ xỉ kiểm tra chiều dày đường hàn.

Vận chuyển lắp dựng cốt thép

Sau khi bê tông lót đủ cường độ, thi công lớp cấu tạo, chống thấm tới đâu tiến hành đặt ngay cốt thép móng, sàn tầng hầm tới đó.

Việc vận chuyển cốt thép đảm bảo không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép.

Yêu cầu lắp dựng công tác cốt thép:

+ Sai lệch chiều dày lớp bảo vệ bê tông so với thiết kế không vượt quá 2mm đối với lớp bảo vệ bê tông có chiều dày a<15mm và 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có a>=15mm.

Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng:

+ Sử dụng phương pháp buộc, chiều dài chồng đè buộc 35-40d để liên kết thanh cốt thép lại với nhau. Tại mỗi mặt cắt số lượng thanh thép nối không vượt quá 50%.

+ Hạn chế sử dụng phương pháp hàn tại công trình để nối thép. Trong các trường hợp, chỉ sử dụng nối bằng phương pháp hàn cho các loại cốt thép có đường kính lớn hơn 10mm.

+ Trong mọi trường hợp, các góc của các thanh thép đai với thép chịu lực được buộc toàn bộ.

CÁC HẠNG MỤC BÊ TÔNG CỐT THÉP TẦNG HẦM

  1. CÁC HẠNG MỤC BÊ TÔNG CỐT THÉP TẦNG HẦM (áp dụng TCVN 4453-1995)

  2. Tổ chức thi công

Toàn bộ phần móng, dầm, sàn, tường và cột của tầng hầm được thi công xen kẽ để đẩy nhanh tiến độ thi công. Sử dụng bê tông thương phẩm

  1. Công tác đổ bê tông lót móng, sàn tầng hầm

57.1 Công tác đổ bê tông lót

Sau khi kết thúc thi công đào đất, tiến hành đổ bê tông lót. Phải làm sạch hố móng trước khi đổ bê tông lót.

Bê tông lót được trộng bằng máy tại công trường.

Tiến hành đổ bê tông lót móng theo thiết kế. Bê tông lót được đầm chặt đổ theo đúng kích thước hình học của lớp bê tông lót. Đổ dứt điểm từng hố móng, tránh đọng nước trong quá trình thi công.

Đổ bê tông sàn tầng hầm theo thiết kế. Bê tông sàn được đổ liên tục trong từng ô. Bê tông sàn phải đảm bảo độ phẳng, kích thước hình học, tránh đọng nước tạo điều kiện thuận lợi cho việc thi công lớp chống thấm bitum sau này.

Các vật liệu xi măng, cát, đá phải được kiểm tra chất lượng và có chứng nhận do các cơ quan chức năng cấp trước khi tiến hành thi công.

57.2. Công tác ván khuôn móng

Sau khi thi công xong bê tông lót dầm móng, xây tường làm ván khuôn thành dầm. Khi khối xây đạt được cường độ tiến hành thi công đáy sàn tầng hầm, đầm chặt đúng thiết kế trước khi đổ bê tông lót, đảm bảo tăng cường khả năng chống xâm thực của môi trường.

Yêu cầu kỹ thuật của cốp pha

Cốp pha và đà giáo được thiết kế và thi công phải đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước ximăng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

  1. Công tác gia công và lắp dựng cốt thép móng, sàn tầng hầm (áp dụng TCVN 5574-1991, TCVN 1651-1985)

Yêu cầu về vật liệu

Nhà thầu sẽ sử dụng thép thanh AI, cường độ Ra =2300 kg/cm2, AIII có cường độ Ra =3650kg/cm2. Các loại thép phải có chứng chỉ xuất xưởng và tài liệu thí nghiệm chứng minh do cơ sở thí nghiệm độc lập thực hiện.

          Trước khi gia công cốt thép và trước khi đổ bê tông phải kiểm tra cốt thép theo các yêu cầu sau:

Chỉ sử dụng các loại cốt thép theo quy định của hồ sơ mời thầu. Cốt thép phải có chứng chỉ chất lượng của nhà chế tạo, được thí nghiệm đạt các chỉ tiêu kéo, nén theo yêu cầu thiết kế.

Bề mặt các thanh thép phải sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẫy sắt và các lớp rỉ.

Các thanh thép bị bẹp, giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính. Nếu vượt quá giới hạn này thì loại bỏ.

Cốt thép được kéo, uốn, nắn thẳng.

Toàn bộ cốt thép được bảo quản trong kho có mái che và được kê cách mặt đất >45cm. Buộc thành từng lô theo chủng loại và số lượng có các thẻ đánh dấu để tránh nhầm lẫn khi sử dụng.

Yêu cầu kỹ thuật gia công và lắp đặt

          Cốt thép sẽ gia công theo thiết kế tại xưởng gia công. Việc gia công xưởng theo phương án này sẽ khắc phục được các sai sót, đảm bảo gia công được chính xác theo yêu cầu thiết kế, có điều kiện phối hợp chính xác các bộ phận nhằm đảm bảo yêu cầu thi công đúng tiến độ.

Gia công cắt và uốn thép bằng máy chuyên dùng.

Cắt và uốn thép (áp dụng TCVN 4453-1995; 5574-2012; 1651-1985)

Các thiết bị thi công chính gồm: Máy cắt thép và máy uốn thép.

Cắt và uốn thép được thực hiện bằng phương pháp cơ học. Không dùng phương pháp cắt bằng nhiệt như ngọn lửa hàn (hàn điện, hàn hơi,…)

Cắt uốn thép phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế.

Hàn cốt thép

Thiết bị thi công chính gồm: máy hàn

Các mối hàn đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ và có bọt.

+ Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo thiết kế.

+ Hàn xong gõ xỉ kiểm tra chiều dày đường hàn.

Vận chuyển lắp dựng cốt thép

Sau khi bê tông lót đủ cường độ, thi công lớp cấu tạo, chống thấm tới đâu tiến hành đặt ngay cốt thép móng, sàn tầng hầm tới đó.

Việc vận chuyển cốt thép đảm bảo không làm hư hỏng và biến dạng sản phẩm cốt thép.

Yêu cầu lắp dựng công tác cốt thép:

+ Sai lệch chiều dày lớp bảo vệ bê tông so với thiết kế không vượt quá 2mm đối với lớp bảo vệ bê tông có chiều dày a<15mm và 3mm đối với lớp bê tông bảo vệ có a>=15mm.

Việc liên kết các thanh cốt thép khi lắp dựng:

+ Sử dụng phương pháp buộc, chiều dài chồng đè buộc 35-40d để liên kết thanh cốt thép lại với nhau. Tại mỗi mặt cắt số lượng thanh thép nối không vượt quá 50%.

+ Hạn chế sử dụng phương pháp hàn tại công trình để nối thép. Trong các trường hợp, chỉ sử dụng nối bằng phương pháp hàn cho các loại cốt thép có đường kính lớn hơn 10mm.

+ Trong mọi trường hợp, các góc của các thanh thép đai với thép chịu lực được buộc toàn bộ.

Đơn giá xây nhà tại quận 12 hóc môn

báo giá xây dựng nhà trọn gói tại quận 12  hóc môn

Công ty xây dựng PHÚ NGUYỄN là nhà thầu chuyên Thiết kế nhà phố, Thi công xây dựng nhà phố, Sửa chữa nhà phố lâu năm tại Quận 12 hóc môn và các quận huyện tại TP HCM.
Để giúp quý khách hàng nắm được chi phí xây dựng nhà ở tại quận 12. Hôm nay, công ty xin gửi đến quý khách hàng đơn giá xây nhà tại quận 12 hiện nay.

Đơn giá xây nhà tại quận 12 ,hóc môn hiện nay như sau:

– Đơn giá nhân công xây nhà : 1.450.000 vnđ/1m2 xây dựng

– Đơn giá xây nhà phần thô    : 3.000.000 vnđ/1m2 xây dựng

– Đơn giá xây nhà trọn gói   : 4.300.000 vnđ/1m2 xây dựng

– Miễn phí bộ bản vẽ thiết kế thi công và xin phép xây dựng khi ký hợp đồng thi công xây dựng nhà ở.

 

BẢNG VẬT TƯ XÂY NHÀ PHẦN THÔ VÀ TRỌN GÓI QUẬN 12 hóc môn

 

STT HẠNG MỤC ĐƠN GIÁ TRỌN GÓI VỚI VẬT TƯ HOÀN THIỆN LOẠI KHÁ                            ĐƠN GIÁ TRỌN GÓI VỚI VẬT TƯ HOÀN THIỆN LOẠI TỐT                               ĐƠN GIÁ TRỌN GÓI VỚI VẬT TƯ HOÀN THIỆN LOẠI CAO CẤP
4.300.000 đ/m2 4.700.000 đ/m2 5.200.000 đ/m2
I PHẦN XÂY DỰNG PHẦN THÔ Sử dụng vật tư thô và thiết kế cho phần thô giống nhau cho các gói thi công (Khá, Tốt, Cao Cấp)
1 Sắt VIỆT – NHẬT hoặc POMINA
2 Xi măng HÀ TIÊN đa dụng cho công tác bê tông
HÀ TIÊN xây tô cho công tác xây tô
3 Gạch TUYNEL NHÀ MÁY TẠI TÂN UYÊN, BÌNH DƯƠNG (Thương hiệu Đồng Tâm, Tám Quỳnh, Phước Thành, Quốc Toàn, Thành Tâm …)
4 Đá  
– Đá 10mm x 20mm cho công tác bê tông
– Đá 40mm x 60mm cho công tác lăm le móng
5 Cát VÀNG HỒNG NGỰ (hoặc tương đương)
– Cát rửa hạt lớn đổ bê tông
– Cát mi xây tô
6 Bê tông – Bê tông trộn bằng máy tại công trình hoặc bê tông tươi thương phẩm (Tùy theo khối lượng mỗi lần đổ nhiều hay ít và điều kiện thi công cho phép hay không)
– Mác bê tông theo thiết kế đo lường bằng thùng sơn 18 lít, cụ thể như sau:
+ Mác 250 với tỉ lệ: 01 xi, 04 cát, 06 đá
+ Mác 200 vói tỉ lệ: 01 xi, 05 cát, 07 đá
7 Tôn Tôn lạnh dày 5 dem
8 Xà gồ Thép không gỉ 40mm x 80mm dày 1,2mm
9 Chống thấm sàn WC, mái, ban công SIKA LATEX
11 Ống nước PVC BÌNH MINH
– Đường kính ống theo bản vẽ thiết kế của từng công trình cụ thể, tuy nhiên với nhà phố thông thường sẽ sử dụng như sau:
– Ống thoát cầu: ống nằm ngang D114, ống đứng D90
– Ống thoát nước sàn mái – ban công – sân thượng sàn WC dùng ống D114
– Ống thoát nước chính từ hầm tự hoại ra ngoài D114
  Ống cấp nước lên D27, ống cấp nước xuống D34
– Ống cấp rẻ nhánh thiết bị (tùy thiết bị)
12 Dây điện CADIVI
– Sử dụng cáp điện 7 lõi ruột đồng Mã CV.
– Tiết diện dây đối với nhà phố thông thường: Dây thắp sáng 1,5; dây ổ cắm 2,5; dây trục chính 4,0; dây nguồn 8,0;
13 Ống luốn dây điện đi âm tường Ống ruột gà hiệu NANO chống cháy
15 Dây ADSL, điện thoại, truyền hình VIỆT NAM
16 Thiết bị phục vụ công tác thi công Dàn giáo – coppha sắt, máy trộn bê tông, máy gia công sắt thép, cây chống các loại và các thiết bị khác phụ vụ thi công ….
 
II PHẦN GẠCH ỐP – LÁT VẬT TƯ LOẠI THÔNG DỤNG VẬT TƯ LOẠI KHÁ VẬT TƯ LOẠI TỐT
1 Gạch bóng kính 600 x 600 2 da toàn phần lát nền Catalant Americant Taicera
Đơn giá: 150,000 đ/m2 Đơn giá: 220,000 đ/m2 Đơn giá:280,000 đ/m2
2 Gạch Ceramic 400 x 400 chống trượt lát nền sàn thượng, nền sân trước, nền sân sau. TASA ,Ý MỸ,HOÀNG GIA Bạch Mã Primer
Đơn giá: 135,000 đ/m2 Đơn giá:165,000 đ/m2 Đơn giá:190,000 đ/m2
3 Gạch Ceramic 300 x 300 chống trượt lát nền WC American, Catalant Đồng Tâm, Hoàn Mỹ Hoàn Mỹ
Đơn giá: 110,000 đ/m2 Đơn giá: 165,000 đ/m2 Đơn giá: 190,000 đ/m2
4 Gạch Ceramic ốp cho tường WC Hoàn Mỹ 300 x 450 American, Catalant 300 x 600 Taicera,Catalant 300 x 600
Đơn giá: 100,000 đ/m2 Đơn giá: 165,000 đ/m2 Đơn giá: 180,000 đ/m2
5 Len gạch tường WC (1 hàng len, kích thước gạch tương tự với gạch ốp) American, Ý Mỹ American, Bạch Mã American, Bạch Mã
Đơn giá: 18,000 đ/viên Đơn giá: 22,000 đ/viên Đơn giá: 29,000 đ/viên
6 Gạch ốp tường ngay trên mặt kệ bếp cao 0.6m Catalant American, Catalant Taicera, Catalant
110,000 đ/m2 Đơn giá: 165,000 đ/m2 Đơn giá: 220,000 đ/m2
7 Keo chà ron Đơn giá: 15,000 đ/kg Đơn giá: 15,000 đ/kg Đơn giá: 15,000 đ/kg
8 Gạch ốp trang trí trên tường gạch 30×40 giá 90.000đ/m2 gạch men 30×60 :Đơn giá: 120,000 đ/m2 Đơn giá: 170,000 đ/m2
ốp phòng khách cao 1.2m
 
III PHẦN SƠN NƯỚC VẬT TƯ LOẠI THÔNG DỤNG VẬT TƯ LOẠI KHÁ VẬT TƯ LOẠI TỐT
1 Sơn nước ngoài nhà gồm 1 lớp sơn lót, 2 lớp sơn phủ. Sơn Joutun ngoài nhà A919 Sơn Spec ngoài nhà (ALL EXTERIO) Sơn Dulux ngoài nhà
Đơn giá: 960.000 đ/thùng 18 lít Đơn giá: 550.000 đ/thùng 5lít Đơn giá: 870.000 đ/thùng 5lít
2 Sơn nước trong nhà gồm 2 lớp sơn phủ Sơn Maxillite ICI trong nhà A901 Sơn Spec (Nippon) trong nhà INTERIOR Sơn Dulux trong nhà A991
Đơn giá: 760.000 đ/thùng 18 lít Đơn giá: 860.200 đ/thùng 18lít Đơn giá: 1.210.000 đ/thùng 18lít
3 Bột trét ngoài trời, trong nhà, phụ kiện: rulo, cọ, giấy nhám… Bột Việt Mỹ trong nhà Bột Expo trong nhà Bột Joton trong nhà
Đơn giá: 100.000đ/bao Đơn giá: 148.000đ/bao Đơn giá: 185.000đ/bao
Bột Việt Mỹ ngoài nhà Bột Expo ngoài nhà Bột Joton ngoài nhà
Đơn giá: 135.000đ/bao Đơn giá: 189.000đ/bao Đơn giá: 240.000đ/bao
4 Sơn gai, sơn gấm trang trí Chưa bao gồm Chưa bao gồm bao gồm
5 Sơn dầu cho cửa, lan can, khung sắt bảo vệ Sơn dầu Bạch Tuyết Sơn dầu Bạch Tuyết Sơn dầu Bạch Tuyết
 
IV PHẦN CỬA ĐI- CỬA SỔ VẬT TƯ LOẠI THÔNG DỤNG VẬT TƯ LOẠI KHÁ VẬT TƯ LOẠI TỐT
1 Cửa đi các phòng ngủ Cửa đi các phòng ngủ bằng nhôm TungShin hệ 1000, kính suốt 8ly cường lực, sơn giả gỗ, đã bao gồm khóa Cửa nhựa lõi thép mạ kẽm dày 1.5-2.0mm, kính cường lực 8ly Cửa gỗ căm xe sơn màu NC chia 2 ô hoặc 4 ô dày 43mm, khung bao 50x100mm, nẹp dày 45mm, bao gồm khóa
Đơn giá: 1,000,000 đ/m2 Đơn giá: 1,650,000 đ/m2 Đơn giá: 3,385,000 đ/bộ
2 Cửa đi WC Cửa đi các WC bằng nhôm 700, kính  5 ly , sơn giả gỗ, đã bao gồm khóa Cửa nhựa Y@DOOR hoặc Nam Huy bản lề Inox, khung dày 10cm, đã bao gồm khóa Cửa nhựa lõi thép mạ kẽm dày 1.5-2.0mm, kính cường lực 8ly
Đơn giá: 800,000 đ/bộ Đơn giá: 1.6500,000 đ/bộ Đơn giá: 1,650,000 đ/m2
3 Cửa đi, cửa sổ ngoài trời (Mặt tiền, ban công sân thượng, sân sau…) Bằng nhôm TungShin hệ 700, kính suốt 8ly cường lực, sơn giả gổ, đã bao gồm khóa. Bằng cửa nhựa lõi thép mạ kẽm dày 1.5-2.0mm, kính cường lực 8ly( thanh SHIDE – SPARLEE) Xinfa kính cường lực 8mm
Đơn giá: 800,000 đ/m2 Đơn giá:1,650,000 đ/m2 Đơn giá:1.900,000 đ/m2
4  Cửa cuốn nhôm chưa bao gồm chưa bao gồm bao gồm đơn giá :1.100.000 đ/m2
4 Cửa sổ ngoài trời (Mặt tiền, ban công sân thượng, sân sau…) Đã bao gồm bên trên Bằng cửa nhựa lõi thép mạ kẽm dày 1.5 – 2.0mm, kính suốt cường lực 8ly Xinfa kính cường lực 8mm
Đơn giá: 1,450,000 đ/m2 Đơn giá: 1,450,000 đ/m2
5 Khung sắt bảo vệ ô cửa sổ Bằng sắt hộp 14 x 14 x 1.0 mm sơn dầu Bằng sắt hộp 20x20x1.0 mm sơn dầu Bằng sắt hộp 20x20x1.0 mm sơn dầu
Đơn giá: 450,000 đ/m2 Đơn giá: 450,000 đ/m2 Đơn giá: 450,000 đ/m2
 
V LAN CAN CẦU THANG, MẶT TIỀN VẬT TƯ LOẠI THÔNG DỤNG VẬT TƯ LOẠI KHÁ VẬT TƯ LOẠI TỐT
1 Lan can cầu thang Bằng sắt hộp 14 x 14 x 1.0 mm, tay vịn cầu thang bằng gỗ căm xe đường kính = 60mm. Bằng kính cường lực dày 10mm, tay vịn cầu thang bằng gỗ căm xe đường kính = 60mm. Bằng kính cường lực dày 10mm, tay vịn cầu thang bằng gỗ căm xe đường kính = 60mm.
Đơn giá: 550,000 đ/m Đơn giá: 1,2500,000 đ/m Đơn giá: 1,250,000 đ/m
2 Lan can mặt tiền Bằng sắt hộp 14 x 14 x 1.0 mm, tay vịn 40x80x1,0 mm Bằng kính cường lực dày 10mm, tay vịn inox Bằng kính cường lực dày 10mm, tay vịn inox
Đơn giá: 550,000 đ/m Đơn giá: 1,250,000 đ/m2 Đơn giá: 1,250,000 đ/m2
VI PHẦN ĐÁ GRANITE VẬT TƯ LOẠI THÔNG DỤNG VẬT TƯ LOẠI KHÁ VẬT TƯ LOẠI TỐT
1 Đá Granit cầu thang, len cầu thang Đá Trắng suối lâu Đá xanh đen Campuchia Đen Kim Sa trung
Đơn giá: 490,000 đ/m2 Đơn giá: 800,000 đ/m2 Đơn giá: 1,100,000đ/m2
2 Đá Granit mặt dựng cầu thang Đá Trắng suối lâu Đá Trắng nha sỹ Trắng Mable
Đơn giá: 450,000 đ/m2 Đơn giá: 800,000 đ/m2 Đơn giá: 1,100,000đ/m2
3 Đá Granit cánh gà tường mặt tiền trệt (ngay cửa ra vào chính) ốp gạch men đơn giá 110.00 đ/m2 Đá xanh đen Campuchia Đen Kim Sa trung
Đơn giá: 1,000,000 đ/m2 Đơn giá: 1,100,000đ/m2
4 Đá Granit bậc tam cấp, mặt bếp Đá Trắng suối lâu Đá xanh đen Campuchia Đen Kim Sa trung
Đơn giá: 490,000 đ/m2 Đơn giá: 800,000 đ/m2 Đơn giá: 1,100,000đ/m2
 
VII PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN VẬT TƯ LOẠI THÔNG DỤNG VẬT TƯ LOẠI KHÁ VẬT TƯ LOẠI TỐT
1 Vỏ tủ điện Tổng và tủ điện tầng Sino – loại 4 đường Sino – loại 4 đường Sino – loại 4 đường
2 MCB Sino Panasonic Panasonic
3 Mỗi phòng 2 công tắc, 4 ổ cắm Sino Panasonic Panasonic
4 Ổ cắm điện thoại, internet, truyền hình cáp Sino – mỗi phòng 1 cái Panasonic – mỗi phòng 1 cái Panasonic – mỗi phòng 1 cái
5 Đèn thắp sáng trong phòng (6 bóng đèn lon trang trí cho một phòng) Hufa – Đơn giá: 80, 000 đ/cái Hufa – Đơn giá: 80, 000 đ/cái MPE (Minh Phương) – Đơn giá: 120, 000 đ/cái
6 Đèn vệ sinh Đèn mâm ốp trần Hufa mỗi phòng một cái Đèn mâm ốp trần Hufa mỗi phòng một cái Đèn mâm ốp trần Hufa mỗi phòng một cái
Đơn giá : 120,000 đ/cái Đơn giá : 120,000 đ/cái Đơn giá : 120,000 đ/cái
7 Đèn trang trí tường cầu thang Hufa – Mỗi tầng 1 cái – CĐT chọn mẫu Hufa – Mỗi tầng 1 cái – CĐT chọn mẫu Hufa – Mỗi tầng 1 cái – CĐT chọn mẫu
Đơn giá: 120,000 đ/cái Đơn giá: 260,000 đ/cái Đơn giá: 600,000 đ/cái
8 Đèn thắp sáng hành lang, ban công Hufa – Mỗi tầng 4 cái Hufa – Mỗi tầng 4 cái Hufa – Mỗi tầng 4 cái
Đơn giá: 170,000 đ/cái Đơn giá: 170,000 đ/cái Đơn giá: 350,000 đ/cái
9 Đèn thắp sáng sân, sân thượng, ban công, phòng giặt, phòng thờ Đèn HQ 1,2 m lắp 1 bóng Đèn HQ Nano 1,2 m lắp 1 bóng Đèn HQ Nano 1,2 m lắp 1 bóng
Đơn giá: 150,000đ/cái Đơn giá: 250,000đ/cái Đơn giá: 250,000đ/cái
 
VIII PHẦN THIẾT BỊ VỆ SINH VẬT TƯ LOẠI THÔNG DỤNG VẬT TƯ LOẠI KHÁ VẬT TƯ LOẠI TỐT
1 Bàn cầu (1 WC 1 cái) Inax – C333VT (màu trắng) Inax – C838VN ToTo – CS818DT3
Đơn giá: 1,950,000 đ/cái Đơn giá: 3,060,000 đ/cái Đơn giá: 4,584,000 đ/cái
2 Vòi xịt WC (1 WC 1 cái) Inax – CFV 102M Inax – CFV105MP ToTo – THX20MCRB
Đơn giá: 70,000 đ/cái Đơn giá: 150,000 đ/m2 Đơn giá: 250,000 đ/cái
3 Lavabo + Bộ xả Inax – L285V+L288VD Inax – L298 + L298VC ToTo – LPT947C
Đơn giá:400,000 đ/cái Đơn giá: 1,940,000 đ/cái Đơn giá: 2,216,000 đ/cái
4 Vòi lavabo Viglacera – VSD 104 Inax – LFV 1102S -1 Inax–LFV902S
Đơn giá: 200,000 đ/cái Đơn giá: 995,000 đ/cái Đơn giá: 1,300,000 đ/cái
5 Vòi sen WC Viglacera – VG514 BFV 903S – 2C Inax – 2BFV5003S5C
Đơn giá: 300,000 đ/bộ Đơn giá: 1,755,000 đ/bộ Đơn giá: 4,632,000 đ/bộ
6 Vòi sân thượng, ban công, sân Viglacera – VSD110 Viglacera – VSD110 Inax – LF7R13
Đơn giá: 90,000 đ/cái Đơn giá: 150,000 đ/bộ Đơn giá: 150,000 đ/bộ
7 Các phụ kiện trong WC (Gương soi, móc treo đồ, kệ xà phòng …) Viglacera Viglacera – PKVS 02 Viglacera – PKVS 02
Đơn giá: 350,000 đ/bộ Đơn giá: 950,000 đ/bộ Đơn giá: 1,050,000 đ/bộ
8 Phiễu thu sàn Inox – Đơn giá: 60,000 đ/cái Inox – Đơn giá:150,000 đ/cái Inox – Đơn giá:150,000 đ/cái
9 Cầu chắn rác Inox – Đơn giá: 60,000 đ/cái Inox – Đơn giá: 150,000 đ/cái Inox – Đơn giá: 150,000 đ/cái
10 Chậu rửa chén loại 2 hộc và vòi rửa chén lạnh Đại thành – RA13 Đại thành Đại thành
Đơn giá: 750,000 đ/cái Đơn giá: 900,000 đ/cái Đơn giá: 900,000 đ/cái
11 Vòi rửa chén Viglacera VG 704 luxta – L3207 Inax – SFV302S Đơn giá: 1,750,000 đ/cái
Đơn giá: 450,000 đ/cái Đơn giá: 1,060,000 đ/cái
Tủ bếp trên,tủ bếp dưới dài 3.5 m nhôm kính trắng gỗ  hdf căm xe
12 đơn giá :1.200.000 mdai đơn giá ;1.450.000 đ/md đơn giá ;3.800.000 đ/md
13 Bồn nước inox Đại Thành – loại bồn ngang có dung tích 1000 lít Đại Thành – loại bồn ngang có dung tích 1500 lít Đại Thành – loại bồn ngang có dung tích 1500 lít
Đơn giá: 2,750,000 đ/cái Đơn giá: 4,150,000 đ/cái Đơn giá: 4,150,000 đ/cái
14 Máy bơm nước Panasonic – 125W Panasonic – 200W Panasonic – 200W
Đơn giá: 1,000,000 đ/cái Đơn giá: 1,000,000 đ/cái Đơn giá: 1,000,000 đ/cái
IX HẠNG MỤC KHÁC VẬT TƯ LOẠI THÔNG DỤNG VẬT TƯ LOẠI KHÁ VẬT TƯ LOẠI TỐT
1 Thạch cao Khung và tấm bora Khung và tấm Vĩnh Tường Khung và tấm Vĩnh Tường
Đơn giá: 125,000 đ/m2 Đơn giá: 155,000 đ/m2 Đơn giá: 155,000 đ/m2
2 Khung sắt bảo vệ giếng trời + tấm lợp kính cường lực dày 8mm Sắt hộp 20x20x1mm Sắt hộp 20x20x1mm Sắt hộp 20x20x1mm
Đơn giá: 800,000 đ/m2 Đơn giá: 800,000 đ/m2 Đơn giá: 1,050,000 đ/m2
3 Ống đồng máy lạnh âm tường + ống thoát nước dành cho máy lạnh chưa bao gồm bao gồm bao gồm
4 Ống nước nóng năng lượng mặt trời chưa bao gồm  bao gồm bao gồm
5 hoàn công xuất hóa đơn xuất hóa đơn bao gồm

 

CÁCH TÍNH DIỆN TÍCH XÂY DỰNG
PHẦN THÔ TRỌN GÓI
PHẦN MÓNG XÂY DỰNG PHÚ NGUYỄN
Đài móng+dầm giằng(bao gồm cọc bê tông ép) 30-50% XDTXD x Đ G 30-50% XDTXD x Đ G
Móng Băng 50% XDTXD x Đ G 50% XDTXD x Đ G
PHẦN THÂN XÂY DỰNG PHÚ NGUYỄN
Tầng trệt +Các tầng 100% X DTXC X ĐG THÔ 100% X DTXC X ĐG TG
Ô thoáng < 8m2 100% X DTXC X ĐG THÔ  50% X DTXC X ĐG TG
Ô thoáng > 8m2 50% X DTXC X ĐG THÔ  30% X DTXC X ĐG TG
Sân Thượng lót gạch 50% X DTXC X ĐG THÔ  30% X DTXC X ĐG TG
PHẦN MÁI XÂY DỰNG PHÚ NGUYỄN
Dàn lam bê tông 30% x DT x ĐG THÔ  20% X DTXC X ĐG TG
Mái Bằng bê tông cán hồ 50% x DT x ĐG THÔ  30% X DTXC X ĐG TG
Mái ngói kèo thép 40% x DT x ĐG THÔ  30% X DTXC X ĐG TG
Mái Ngói bê tông cốt thép 80% x DT x ĐG THÔ  60% X DTXC X ĐG TG
Mái Tôn 30% x DT x ĐG THÔ  15% X DTXC X ĐG TG

Đơn giá xây dựng nhà giá rẻ trọn gói quận 9

·         + Giá xây dựng Hoàn thiện theo phương thức “Chìa khóa trao tay” từ:

3.700.000 vnđ/m2 (Tùy theo yêu cầu thiết kế, chủng loại vật tư hoặc thỏa thuận của khách hàng.).

·         + Nếu Quý Khách có bản vẽ đầy đủ và có nhu cầu thì công ty sẽ báo giá theo Bảng Dự Toán chi tiết công trình.

·         + Đơn vị thi công sẽ lập bảng báo giá chính xác gởi Chủ Đầu Tư sau khi nhận được bản vẽ thiết kế đầy đủ.

     CAM KẾT:

• Công ty có đội ngũ thi công chuyên nghiệp, Trong quá trình thi công luôn có kỹ sư chính chỉ đạo công trình

• Chúng tôi cam kết 100% không bán thầu, đúng vật tư theo Hợp đồng thi công ký kết, kỹ thuật thi công và chủng loại vật tư được giám sát chặt chẽ cho các hạng mục công trình

• Trên đây là đơn giá xây dựng phổ biến và hợp lý nhất trên thị trường hiện nay thuận lợi cho gia chủ có thể  tham khảo khi bắt tay  vào xây dựng công trình, trong thời điểm giá cả vật tư thi nhau leo thang như vậy thì việc tính toán đơn giá xây dựng nhà là hết sức cần  thiết. Tham khảo đơn giá xây dựng trên đây có thể giúp gia chủ có ngôi nhà đẹp, hài lòng với ý tưởng thiết kế và phù hợp với chi phí  của mình đã bỏ ra. Hãy chọn cho bạn và gia đình một nhà thầu xây dựng với đơn giá thi công hợp lý nhất, hữu ích nhất để có được một ngôi nhà như mong muốn.

liên hệ :0988334641 :094203 0008   trân trọng kính chào