HỒ SƠ MỜI THẦU XÂY LẮP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập Tự do Hạnh phúc.

 

HỒ SƠ MỜI THẦU

 

GÓI THẦU:

XÂY LẮP.

TÊN DỰ ÁN:

TU BỔ, BẢO TỒN TRỤ SỞ LÀM VIỆC TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

TÊN CHỦ ĐẦU TƯ:

TOÀN ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH.

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày       tháng     năm 2014.

Đại diện của tư vấn lập HSMT.

 

 

 

 

Đại diện của bên mời thầu.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

MỤC LỤC

Từ ngữ viết tắt …..………………………………………..   
Phần thứ nhất.  Chỉ dẫn đối với nhà thầu…………………………………………….. …..
Chương I.   Yêu cầu về thủ tục đấu thầu …………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………….
A.  Tổng quát………………………………………………………………………………………………. …………………………………………………………………………………………………………………….
B.  Chuẩn bị hồ sơ dự thầu………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………….
C.  Nộp hồ sơ dự thầu………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………….
D.  Mở thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………………………………….. 14
E.  Trúng thầu …………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………….
Chương II. Bảng dữ liệu đấu thầu……………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………………….
Chương III. Tiêu chuẩn đánh giá và nội dung xác định giá đánh giá……………………… …………………………………………………………………………………………………………………….
Chương IV. Biểu mẫu dự thầu ………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………………….
Mẫu số 1. Đơn dự thầu………………………………………………………………………………………
Mẫu số 2. Giấy ủy quyền………………………………………………………………………………….
Mẫu số 3. Thỏa thuận liên danh………………………………………………………………………..
Mẫu số 4. Bảng kê khai máy móc, thiết bị thi công chủ yếu………………………………
Mẫu số 5. Bảng kê khai dụng cụ, thiết bị thí nghiệm kiểm tra tại hiện trường thi công……………………………………………………………………………………………………………………………..
Mẫu số 6. Phạm vi công việc sử dụng nhà thầu phụ………………………………………….
Mẫu số 7A. Danh sách cán bộ chủ chốt…………………………………………………………….
Mẫu số 7B.  Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của cán bộ chủ chốt……………….
Mẫu số 8A. Biểu tổng hợp giá dự thầu………………………………………………………………
Mẫu số 8B. Biểu chi tiết giá dự thầu………………………………………………………………….
Mẫu số 9A. Phân tích đơn giá dự thầu – Đối với đơn giá xây dựng chi tiết………..
Mẫu số 9B. Phân tích đơn giá dự thầu – Đối với đơn giá xây dựng tổng hợp……..
Mẫu số 10. Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu……………………………………
Mẫu số 11. Các hợp đồng đang thực hiện của nhà thầu…………………………………….
Mẫu số 12. Hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện……………………………………….
Mẫu số 13. Tóm tắt về hoạt động của nhà thầu…………………………………………………
Mẫu số 14. Kê khai năng lực tài chính của nhà thầu…………………………………………
Mẫu số 15. Bảo lãnh dự thầu…………………………………………………………………………….
Phần thứ hai.  Yêu cầu về xây lắp……………………………………………………………………
Chương V. Giới thiệu dự án và gói thầu………………………………………………………….
Chương VI.   Bảng tiên lượng………………………………………………………………………….
Chương VII.   Yêu cầu về tiến độ thực hiện…………………………………………………….
Chương VIII.  Yêu cầu về mặt kỹ thuật………………………………………………………….
Chương IX.  Các bản vẽ…………………………………………………………………………………..
Phần thứ ba.  Yêu cầu về hợp đồng………………………………………………………………….
Chương X. Điều kiện chung của hợp đồng………………………………………………………
Chương XI.  Điều kiện cụ thể của hợp đồng ……………………………………………………
Chương XII. Mẫu hợp đồng…………………………………………………………………………….
Mẫu số 16. Bảo lãnh thực hiện hợp đồng………………………………………………………….
Mẫu số 17. Bảo lãnh tiền tạm ứng……………………………………………………………………..
Phụ lục 1. Biểu giá…………………………………………………………………………………………….


 

TỪ NGỮ VIẾT TẮT

 

BDL Bảng dữ liệu đấu thầu.
HSMT Hồ sơ mời thầu.
HSDT Hồ sơ dự thầu.
ĐKC Điều kiện chung của hợp đồng.
ĐKCT Điều kiện cụ thể của hợp đồng.
TCĐG Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
Luật đấu thầu Luật đấu thầu số: 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013.
Nghị định  63/CP Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
VND Đồng Việt Nam.
HĐTV Hội đồng tư vấn .

 

 

 

 

 

                      

                     

                     

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Phần thứ nhất

CHỈ DẪN ĐỐI VỚI NHÀ THẦU

 

Chương I

YÊU CẦU VỀ THỦ TỤC ĐẤU THẦU

 

  1. TỔNG QUÁT

Mục 1.  Nội dung đấu thầu

  1. Bên mời thầu mời nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu xây lắp thuộc dự án nêu tại BDL. Tên gói thầu và nội dung công việc chủ yếu được mô tả trong BDL.
  2. Thời gian thực hiện hợp đồng được tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có). Thời gian thực hiện hợp đồng được quy định trong BDL.
  3. Nguồn vốn để thực hiện gói thầu được quy định trong BDL.

Mục 2.  Điều kiện tham gia đấu thầu của nhà thầu

  1. Có tư cách hợp lệ như quy định trong BDL;
  2. Chỉ được tham gia trong một HSDT với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh. Trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên theo Mẫu số 3 Chương IV, trong đó quy định rõ thành viên đứng đầu liên danh, trách nhiệm chung và trách nhiệm riêng của từng thành viên đối với công việc thuộc gói thầu;
  3. Đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu nêu trong thông báo mời thầu;
  4. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu như quy định trong BDL;
  5. Không bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo Điều 90 Luật Đấu thầu.

Mục 3. Tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị được sử dụng

  1. Vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp công trình phải có xuất xứ rõ ràng, hợp pháp và theo những yêu cầu khác nêu tại BDL. Nhà thầu phải nêu rõ xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị; ký hiệu, mã hiệu, nhãn mác (nếu có) của sản phẩm.
  2. “Xuất xứ của vật tư, máy móc, thiết bị” được hiểu là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ vật tư, máy móc, thiết bị hoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với vật tư, máy móc, thiết bị trong trường hợp có nhiều nước hoặc lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra vật tư, máy móc, thiết bị đó.
  3. Nhà thầu phải cung cấp các tài liệu để chứng minh sự phù hợp (đáp ứng) của vật tư, máy móc, thiết bị theo yêu cầu được quy định trong BDL.

Mục 4.  Chi phí dự thầu

Nhà thầu chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia đấu thầu, kể từ khi mua HSMT cho đến khi thông báo kết quả đấu thầu, riêng đối với nhà thầu trúng thầu tính đến khi ký hợp đồng.

Mục 5.  HSMT và giải thích làm rõ HSMT

  1. HSMT bao gồm các nội dung được liệt kê tại Mục lục của HSMT này. Việc kiểm tra, nghiên cứu các nội dung của HSMT để chuẩn bị HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
  2. Trường hợp nhà thầu muốn được giải thích làm rõ HSMT thì phải gửi văn bản đề nghị đến bên mời thầu theo địa chỉ và thời gian ghi trong BDL (nhà thầu có thể thông báo trước cho bên mời thầu qua fax, e-mail…). Sau khi nhận được văn bản yêu cầu làm rõ HSMT theo thời gian quy định trong BDL, bên mời thầu sẽ có văn bản trả lời và gửi cho tất cả các nhà thầu mua HSMT.

Trong trường hợp cần thiết, bên mời thầu tổ chức hội nghị tiền đấu thầu để trao đổi về những nội dung trong HSMT mà các nhà thầu thấy chưa rõ. Nội dung trao đổi sẽ được bên mời thầu ghi lại thành văn bản làm rõ HSMT gửi cho tất cả nhà thầu mua HSMT.

Mục 6. Khảo sát hiện trường

  1. Nhà thầu chịu trách nhiệm khảo sát hiện trường phục vụ cho việc lập HSDT. Bên mời thầu tạo điều kiện, hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường theo quy định tại BDL. Chi phí khảo sát hiện trường để phục vụ cho việc lập HSDT thuộc trách nhiệm của nhà thầu.
  2. Bên mời thầu không chịu trách nhiệm pháp lý về những rủi ro đối với nhà thầu phát sinh từ việc khảo sát hiện trường như tai nạn, mất mát tài sản và các rủi ro khác.

Mục 7.  Sửa đổi HSMT

Trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi xây lắp hoặc các nội dung yêu cầu khác, bên mời thầu sẽ tiến hành sửa đổi HSMT (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSDT nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMT đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu một số ngày nhất định được quy định trong BDL. Tài liệu này là một phần của HSMT. Nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail.

  1. CHUẨN BỊ HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 8.  Ngôn ngữ sử dụng

HSDT cũng như tất cả văn bản, tài liệu trao đổi giữa bên mời thầu và nhà thầu liên quan đến việc đấu thầu phải được viết bằng ngôn ngữ như quy định trong BDL.

Mục 9.  Nội dung HSDT

HSDT do nhà thầu chuẩn bị phải bao gồm những nội dung sau:

  1. Đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương này;
  2. Giá dự thầu và biểu giá theo quy định tại Mục 14 Chương này;
  3. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo quy định tại Mục 16 Chương này;
  4. Tài liệu chứng minh tính hợp lệ và sự phù hợp (đáp ứng) của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp theo quy định tại Mục 3 Chương này;
  5. Bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này;
  6. Đề xuất về mặt kỹ thuật theo quy định tại Phần thứ hai của HSMT này, bao gồm cả phương án, biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết các hạng mục công trình (gồm bản vẽ và thuyết minh); sơ đồ tổ chức thi công, sơ đồ tổ chức quản lý, giám sát chất lượng, an toàn lao động của nhà thầu và biểu đồ tiến độ thực hiện hợp đồng; biểu đồ huy động nhân lực, thiết bị, máy móc và vật tư, vật liệu chính phục vụ thi công và các nội dung khác theo yêu cầu của HSMT.
  7. Các nội dung khác quy định tại BDL.

Mục 10. Thay đổi tư cách tham gia đấu thầu

Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua HSMT thì thực hiện theo quy định tại BDL.

Mục 11.  Đơn dự thầu

Đơn dự thầu do nhà thầu chuẩn bị và phải được ghi đầy đủ theo Mẫu số 1 Chương IV, có chữ ký của người đại diện hợp pháp của nhà thầu (là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu hoặc người được ủy quyền kèm theo giấy ủy quyền hợp lệ theo Mẫu số 2 Chương IV). Trường hợp ủy quyền, nhà thầu gửi kèm theo các tài liệu, giấy tờ theo quy định trong BDL để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền. Đối với nhà thầu liên danh, đơn dự thầu phải do đại diện hợp pháp của từng thành viên liên danh ký, trừ trường hợp trong văn bản thỏa thuận liên danh có quy định các thành viên trong liên danh thỏa thuận cho thành viên đứng đầu liên danh ký đơn dự thầu. Trường hợp từng thành viên liên danh có ủy quyền thì thực hiện như đối với nhà thầu độc lập.

Mục 12.  Đề xuất phương án kỹ thuật thay thế trong HSDT

Đề xuất phương án kỹ thuật nêu trong HSDT (phương án thiết kế mới) thay thế cho phương án kỹ thuật nêu trong HSMT sẽ không được xem xét.

  1. Khi nhà thầu đề xuất các phương án kỹ thuật thay thế vẫn phải chuẩn bị HSDT theo yêu cầu của HSMT (phương án chính). Ngoài ra, nhà thầu phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết bao gồm bản vẽ thi công, giá dự thầu đối với phương án thay thế trong đó bóc tách các chi phí cấu thành, quy cách kỹ thuật, biện pháp thi công và các nội dung liên quan khác đối với phương án thay thế. Phương án thay thế chỉ được xem xét đối với nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất theo phương án quy định trong HSMT.

Mục 13.  Đề xuất biện pháp thi công trong HSDT

Trừ các biện pháp thi công yêu cầu bắt buộc phải tuân thủ nêu trong HSMT, nhà thầu được đề xuất các biện pháp thi công cho các hạng mục công việc khác phù hợp với khả năng của mình và quy mô, tính chất của gói thầu nhưng phải đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật để hoàn thành công việc xây lắp theo thiết kế.

Mục 14.  Giá dự thầu và biểu giá

  1. Giá dự thầu là giá do nhà thầu nêu trong đơn dự thầu thuộc HSDT sau khi trừ phần giảm giá (nếu có). Giá dự thầu của nhà thầu phải bao gồm toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện gói thầu trên cơ sở yêu cầu về xây lắp nêu tại Phần thứ hai của HSMT này.
  2. Nhà thầu phải ghi đơn giá và thành tiền cho các hạng mục công việc nêu trong Bảng tiên lượng theo Mẫu số 8A, 8B Chương IV. Đơn giá dự thầu phải bao gồm các yếu tố quy định tại BDL.

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu có thể thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng chào giá riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét. Nhà thầu không được tính toán phần khối lượng sai khác này vào giá dự thầu.

  1. Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá thì có thể nộp cùng với HSDT hoặc nộp riêng song phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu. Trường hợp thư giảm giá nộp cùng với HSDT thì nhà thầu phải thông báo cho bên mời thầu trước hoặc tại thời điểm đóng thầu hoặc phải có bảng kê thành phần HSDT trong đó có thư giảm giá. Trong thư giảm giá cần nêu rõ nội dung và cách thức giảm giá vào các hạng mục cụ thể nêu trong Bảng tiên lượng. Trường hợp không nêu rõ cách thức giảm giá thì được hiểu là giảm đều theo tỷ lệ cho tất cả hạng mục nêu trong Bảng tiên lượng.
  2. Trường hợp tại BDL yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá dự thầu, nhà thầu phải ghi đầy đủ các thông tin phù hợp vào bảng Phân tích đơn giá dự thầu (lập theo Mẫu số 9A, 9B Chương IV), Bảng tính giá vật liệu trong đơn giá dự thầu (lập theo Mẫu số 10 Chương IV).

Mục 15.  Đồng tiền dự thầu

Giá dự thầu được chào bằng đồng tiền được quy định trong BDL.

Mục 16. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu

  1. Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:
  2. a) Đối với nhà thầu độc lập, phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình như quy định trong BDL.
  3. b) Đối với nhà thầu liên danh, phải cung cấp các tài liệu sau đây:

– Các tài liệu nêu tại điểm a khoản này đối với từng thành viên trong liên danh;

– Văn bản thỏa thuận liên danh giữa các thành viên theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này.

  1. Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:
  2. a) Khả năng huy động máy móc thiết bị thi công được liệt kê theo Mẫu số 4 Chương IV; kê khai cán bộ chủ chốt điều hành thi công tại công trường theo Mẫu số 7A, 7B Chương IV; các hợp đồng đang thực hiện và các hợp đồng tương tự do nhà thầu thực hiện được liệt kê theo Mẫu số 11 và Mẫu số 12 Chương IV; kê khai tóm tắt về hoạt động của nhà thầu theo Mẫu số 13 Chương IV; năng lực tài chính của nhà thầu được liệt kê theo Mẫu số 14 Chương IV. Năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu liên danh là tổng năng lực và kinh nghiệm của các thành viên trên cơ sở phạm vi công việc mà mỗi thành viên đảm nhận, trong đó từng thành viên phải chứng minh năng lực và kinh nghiệm của mình là đáp ứng yêu cầu của HSMT cho phần việc được phân công thực hiện trong liên danh.
  3. b) Các tài liệu khác được quy định trong BDL.

Mục 17.  Bảo đảm dự thầu

  1. Khi tham gia đấu thầu, nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo quy định trong BDL. Trường hợp liên danh thì phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu theo một trong hai cách sau:
  2. a) Từng thành viên trong liên danh sẽ thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu nhưng bảo đảm tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại khoản 1 Mục 14 BDL; nếu bảo đảm dự thầu của một thành viên trong liên danh được xác định là không hợp lệ thì hồ sơ dự thầu của liên danh đó sẽ bị loại theo điều kiện tiên quyết.
  3. b) Các thành viên trong liên danh thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh. Trong trường hợp này, bảo đảm dự thầu có thể bao gồm tên của liên danh hoặc tên của thành viên chịu trách nhiệm thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh nhưng đảm bảo tổng giá trị không thấp hơn mức yêu cầu nêu tại khoản 1 Mục 14 BDL.
  4. Bảo đảm dự thầu được coi là không hợp lệ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: có giá trị thấp hơn, không đúng đồng tiền quy định, thời gian hiệu lực ngắn hơn, không nộp theo địa chỉ (tên và địa chỉ của bên mời thầu) và thời gian quy định trong HSMT, không đúng tên gói thầu, tên nhà thầu (đối với nhà thầu liên danh thì theo quy định tại khoản 1 Mục này), không phải là bản gốc và không có chữ ký hợp lệ (đối với thư bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức tài chính).
  5. Nhà thầu không trúng thầu sẽ được hoàn trả bảo đảm dự thầu trong thời gian quy định trong BDL. Đối với nhà thầu trúng thầu, bảo đảm dự thầu được hoàn trả sau khi nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng.
  6. Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu trong các trường hợp sau đây:
  7. a) Rút HSDT sau khi đóng thầu mà HSDT vẫn còn hiệu lực;
  8. b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ khi nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu mà không tiến hành hoặc từ chối tiến hành thương thảo, hoàn thiện hợp đồng hoặc đã thương thảo, hoàn thiện xong nhưng từ chối ký hợp đồng mà không có lý do chính đáng;
  9. c) Không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước khi ký hợp đồng hoặc trước khi hợp đồng có hiệu lực.

Trường hợp một thành viên trong liên danh vi phạm dẫn đến nhà thầu không được nhận lại bảo đảm dự thầu theo quy định tại khoản này thì tất cả thành viên trong liên danh đều bị tịch thu bảo đảm dự thầu.

Mục 18.  Thời gian có hiệu lực của HSDT

  1. Thời gian có hiệu lực của HSDT được tính từ thời điểm đóng thầu và phải đảm bảo như quy định trong BDL. HSDT có thời gian hiệu lực ngắn hơn so với quy định trong BDL là không hợp lệ và bị loại.
  2. Bên mời thầu có thể gửi văn bản yêu cầu nhà thầu gia hạn thời gian có hiệu lực của HSDT một hoặc nhiều lần với tổng thời gian của tất cả các lần yêu cầu nhà thầu gia hạn không quá 30 ngày, đồng thời yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Nếu nhà thầu không chấp nhận việc gia hạn thì HSDT của nhà thầu này không được xem xét tiếp và trong trường hợp này nhà thầu được nhận lại bảo đảm dự thầu.

Mục 19.  Quy cách của HSDT và chữ ký trong HSDT

  1. Nhà thầu phải chuẩn bị một bản gốc và một số bản chụp HSDT được quy định trong BDL và ghi rõ “bản gốc” và “bản chụp” tương ứng. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về tính chính xác và phù hợp giữa bản chụp và bản gốc. Trong quá trình đánh giá, nếu bên mời thầu phát hiện bản chụp có lỗi kỹ thuật như chụp nhòe, không rõ chữ, chụp thiếu trang hoặc các lỗi khác thì lấy nội dung của bản gốc làm cơ sở. Trường hợp bản chụp có nội dung sai khác so với bản gốc thì tùy theo mức độ sai khác, bên mời thầu sẽ quyết định xử lý cho phù hợp, chẳng hạn sai khác đó là không cơ bản, không làm thay đổi bản chất của HSDT thì được coi là lỗi chấp nhận được; nhưng nếu sai khác đó làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT so với bản gốc thì bị coi là gian lận, HSDT sẽ bị loại, đồng thời nhà thầu sẽ bị xử lý theo quy định tại Mục 39 Chương này.
  2. HSDT phải được đánh máy, in bằng mực không tẩy được, đánh số trang theo thứ tự liên tục. Đơn dự thầu, thư giảm giá (nếu có), các văn bản bổ sung, làm rõ HSDT, biểu giá và các biểu mẫu khác tại Chương IV yêu cầu đại diện hợp pháp của nhà thầu ký.
  3. Những chữ viết chen giữa, tẩy xoá hoặc viết đè lên bản đánh máy chỉ có giá trị khi có chữ ký (của người ký đơn dự thầu) ở bên cạnh và được đóng dấu (nếu có).

 

  1. NỘP HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 20.  Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSDT

  1. HSDT bao gồm các nội dung nêu tại Mục 9 Chương này. HSDT phải được đựng trong túi có niêm phong bên ngoài (cách niêm phong do nhà thầu tự quy định). Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT được quy định trong BDL.
  2. Trong trường hợp HSDT gồm nhiều tài liệu, nhà thầu cần thực hiện việc đóng gói toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bảo quản HSDT của bên mời thầu được thuận tiện, đảm bảo sự toàn vẹn của HSDT, tránh thất lạc, mất mát. Nhà thầu nên đóng gói tất cả các tài liệu của HSDT vào cùng một túi. Trường hợp cần đóng gói thành nhiều túi để dễ vận chuyển thì trên mỗi túi phải ghi rõ số thứ tự từng túi trên tổng số túi để đảm bảo tính thống nhất và từng túi cũng phải được đóng gói, niêm phong và ghi theo đúng quy định tại Mục này.
  3. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu không tuân theo quy định trong HSMT như không niêm phong hoặc làm mất niêm phong HSDT trong quá trình chuyển tới bên mời thầu, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng HSDT theo hướng dẫn tại khoản 1 và khoản 2 Mục này. Bên mời thầu sẽ không chịu trách nhiệm về tính bảo mật thông tin của HSDT nếu nhà thầu không thực hiện đúng chỉ dẫn tại khoản 1, khoản 2 Mục này.

Mục 21.  Thời hạn nộp HSDT

  1. Nhà thầu nộp trực tiếp hoặc gửi HSDT đến địa chỉ của bên mời thầu nhưng phải đảm bảo bên mời thầu nhận được trước thời điểm đóng thầu quy định trong BDL.
  2. Bên mời thầu có thể gia hạn thời hạn nộp HSDT (thời điểm đóng thầu) trong trường hợp cần tăng thêm số lượng HSDT hoặc khi sửa đổi HSMT theo Mục 7 Chương này hoặc theo yêu cầu của nhà thầu khi bên mời thầu xét thấy cần thiết.
  3. Khi gia hạn thời hạn nộp HSDT, bên mời thầu sẽ thông báo bằng văn bản cho các nhà thầu đã mua HSMT, đồng thời thông báo gia hạn thời hạn nộp HSDT sẽ được đăng tải trên báo Đấu thầu tối thiểu 1 kỳ . Khi thông báo, bên mời thầu sẽ ghi rõ thời điểm đóng thầu mới để nhà thầu có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSDT đã nộp (bao gồm cả hiệu lực của HSDT) theo yêu cầu mới. Nhà thầu đã nộp HSDT có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSDT của mình. Trường hợp nhà thầu chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSDT thì bên mời thầu quản lý HSDT đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.

Mục 22.  HSDT nộp muộn

Bất kỳ tài liệu nào, kể cả thư giảm giá (nếu có) được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ, bị loại và được trả lại theo nguyên trạng (trừ tài liệu làm rõ HSDT theo yêu cầu của bên mời thầu quy định tại Mục 25 Chương này).

Mục 23.  Sửa đổi hoặc rút HSDT

Khi muốn sửa đổi hoặc rút HSDT đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị sửa đổi, rút HSDT phải được gửi riêng biệt với HSDT.

  1. MỞ THẦU VÀ ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU

Mục 24.  Mở thầu

  1. Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong BDL trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời. Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan có liên quan đến tham dự lễ mở thầu.
  2. Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt HSDT của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua HSMT (bao gồm cả nhà thầu thay đổi tư cách tham dự thầu) và nộp HSDT trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu. HSDT của nhà thầu có văn bản đề nghị rút HSDT đã nộp và HSDT của nhà thầu nộp sau thời điểm đóng thầu sẽ không được mở và được trả lại nguyên trạng cho nhà thầu.
  3. Việc mở HSDT của từng nhà thầu được thực hiện theo trình tự như sau:
  4. a) Kiểm tra niêm phong HSDT (Bao gồm cả hai túi hồ sơ theo quy định);
  5. b) Mở HSDT (Mở túi hồ sơ đề xuất số 01 Đề xuất kỹ thuật);
  6. c) Đọc và ghi vào biên bản các thông tin chủ yếu:
  • Tên nhà thầu;
  • Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT;
  • Thời gian có hiệu lực của HSDT;
  • Giá trị, thời hạn hiệu lực và biện pháp bảo đảm dự thầu;
  • Văn bản đề nghị sửa đổi HSDT (nếu có) theo quy định tại Mục 23 Chương này;
  • Các thông tin khác liên quan (Tài chính, nhân lực, các biện pháp thi công cơ bản, các bản vẽ biện pháp thi công, tiến độ thi công.)
  1. Biên bản mở thầu gói đề xuất kỹ thuật cần được đại diện bên mời thầu, đại diện của từng nhà thầu có mặt và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận. Bản chụp của biên bản mở thầu được gửi cho tất cả nhà thầu nộp HSDT.
  2. Sau khi mở thầu, bên mời thầu sẽ ký xác nhận vào từng trang bản gốc của tất cả HSDT và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”. Việc đánh giá HSDT được tiến hành theo bản chụp.
  3. Sau khi mở thầu xong gói đề xuất kỹ thuật, bên mời thầu sẽ cùng các nhà thầu có hồ sơ dự thầu tiến hành niêm phong gói đề xuất tài chính vào cùng 01 thùng, niêm phong sẽ được bên mời thầu và các nhà thầu ký tên và hồ sơ đề xuất tài chính này được bên mời thầu quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”.
  4. Sau khi có kết quả đánh giá Hồ sơ kỹ thuật của các nhà thầu, bên mời thầu sẽ mời các nhà thầu vượt qua vòng đánh giá kỹ thuật đến mở gói Hồ sơ đề xuất tài chính. Các nhà thầu bị loại từ vòng đánh giá Hồ sơ kỹ thuật sẽ được trả lại Hồ sơ đề xuất Tài chính còn nguyên niêm phong.

Mục 25.  Làm rõ HSDT

  1. Trong quá trình đánh giá HSDT, bên mời thầu có thể yêu cầu nhà thầu làm rõ nội dung của HSDT (kể cả việc làm rõ đơn giá khác thường). Trường hợp HSDT thiếu tài liệu như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản tu bổ phục hồi di tích do Bộ văn hóa thể thao và du lịch cấp, Giấy chứng nhận đầu tư, quyết định thành lập, chứng chỉ chuyên môn phù hợp và các tài liệu khác theo yêu cầu của HSMT thì nhà thầu có thể được bên mời thầu yêu cầu bổ sung tài liệu nhằm chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu với điều kiện không làm thay đổi nội dung cơ bản của HSDT đã nộp, không thay đổi giá dự thầu.
  2. Việc làm rõ HSDT chỉ được thực hiện giữa bên mời thầu và nhà thầu có HSDT cần phải làm rõ và được thực hiện dưới hình thức trao đổi trực tiếp (bên mời thầu mời nhà thầu đến gặp trực tiếp để trao đổi, những nội dung hỏi và trả lời phải lập thành văn bản) hoặc gián tiếp (bên mời thầu gửi văn bản yêu cầu làm rõ và nhà thầu phải trả lời bằng văn bản). Trong văn bản yêu cầu làm rõ cần quy định thời hạn làm rõ của nhà thầu. Nội dung làm rõ HSDT thể hiện bằng văn bản được bên mời thầu bảo quản như một phần của HSDT. Trường hợp quá thời hạn làm rõ mà bên mời thầu không nhận được văn bản làm rõ, hoặc nhà thầu có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của bên mời thầu thì bên mời thầu xem xét, xử lý theo các quy định của Luật đấu thầu.

Mục 26.  Đánh giá sơ bộ HSDT

  1. Kiểm tra tính hợp lệ và sự đầy đủ của HSDT, gồm:
  2. a) Tính hợp lệ của đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương này;
  3. b) Tính hợp lệ của thỏa thuận liên danh theo quy định tại khoản 2 Mục 2 Chương này (nếu có);
  4. c) Tư cách hợp lệ của nhà thầu theo quy định tại khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 16 Chương này;
  5. d) Số lượng bản gốc, bản chụp HSDT theo quy định tại khoản 1 Mục 19 Chương này;

đ) Sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu theo quy định tại Mục 17 Chương này;

  1. e) Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSDT được quy định trong BDL.
  2. HSDT không đáp ứng một trong những điều kiện tiên quyết nêu trong BDL thì bị loại và HSDT không được xem xét tiếp.
  3. Đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm theo quy định tại Mục 1 Chương III.

Mục 27. Đánh giá về mặt kỹ thuật

Bên mời thầu tiến hành đánh giá về mặt kỹ thuật các HSDT đã vượt qua đánh giá sơ bộ trên cơ sở các yêu cầu của HSMT và TCĐG nêu tại Mục 2 Chương III. Các HSDT đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật sau khi được chủ đầu tư phê duyệt mới được xác định giá đánh giá.

Mục 28. Xác định giá đánh giá

Bên mời thầu xác định giá đánh giá của các HSDT theo trình tự sau đây: xác định giá dự thầu; sửa lỗi; hiệu chỉnh các sai lệch; chuyển đổi giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch sang một đồng tiền chung (nếu có); đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá. Trường hợp có thư giảm giá thì bên mời thầu sẽ thực hiện sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Trong trường hợp đó, việc xác định giá trị tuyệt đối của lỗi số học hoặc sai lệch được tính trên cơ sở giá dự thầu ghi trong đơn. Giá đánh giá được xác định trên cùng một mặt bằng các yếu tố về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác để so sánh, xếp hạng HSDT. Các yếu tố để xác định giá đánh giá được nêu tại Mục 3 Chương III.

Mục 29.  Sửa lỗi

  1. Sửa lỗi là việc sửa lại những sai sót trong HSDT bao gồm lỗi số học và các lỗi khác được tiến hành theo nguyên tắc sau đây:
  2. a) Lỗi số học bao gồm những lỗi do thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia không chính xác:

– Trường hợp không nhất quán giữa đơn giá và thành tiền thì lấy đơn giá làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Trường hợp đơn giá sai mà số lượng, khối lượng và thành tiền đúng thì lấy thành tiền làm cơ sở pháp lý để xác định đơn giá;

– Trường hợp không nhất quán giữa bảng giá tổng hợp và bảng giá chi tiết thì lấy bảng giá chi tiết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi.

Lỗi số học được tính theo tổng giá trị tuyệt đối, không phụ thuộc vào việc giá dự thầu tăng lên hay giảm đi sau khi sửa lỗi.

  1. b) Các lỗi khác:

– Cột thành tiền được điền vào mà không có đơn giá tương ứng thì đơn giá được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho số lượng;

– Khi có đơn giá nhưng cột thành tiền bỏ trống thì thành tiền sẽ được xác định bổ sung bằng cách nhân số lượng với đơn giá;

– Nếu một nội dung nào đó có điền đơn giá và thành tiền nhưng bỏ trống số lượng thì số lượng bỏ trống được xác định bổ sung bằng cách chia thành tiền cho đơn giá của nội dung đó. Trường hợp số lượng được xác định bổ sung nêu trên khác với số lượng nêu trong HSMT thì được coi là sai lệch về phạm vi cung cấp và được hiệu chỉnh theo quy định tại khoản 1 Mục 30 Chương này;

– Lỗi nhầm đơn vị: sử dụng dấu “,” (dấu phẩy) thay cho dấu “.” (dấu chấm) và ngược lại thì được sửa lại cho phù hợp theo cách viết của Việt Nam;

– Trường hợp có khác biệt giữa những nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật và nội dung thuộc đề xuất tài chính thì nội dung thuộc đề xuất kỹ thuật sẽ là cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi;

– Trường hợp có khác biệt giữa con số và chữ viết thì lấy chữ viết làm cơ sở pháp lý cho việc sửa lỗi. Nếu chữ viết sai thì lấy con số làm cơ sở pháp lý và thực hiện sửa lỗi số học (nếu có) theo quy định tại điểm a khoản này;

– Trường hợp có khác biệt giữa giá ghi trong đơn dự thầu (không kể giảm giá) và giá trong biểu giá tổng hợp thì căn cứ vào giá ghi trong biểu giá tổng hợp sau khi được hiệu chỉnh và sửa lỗi theo biểu giá chi tiết.

  1. Sau khi sửa lỗi, bên mời thầu thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết về việc sửa lỗi đối với HSDT của nhà thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả sửa lỗi theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận với kết quả sửa lỗi theo thông báo của bên mời thầu thì HSDT của nhà thầu đó sẽ bị loại.

Mục 30.  Hiệu chỉnh các sai lệch

  1. a) Trường hợp có sai lệch về phạm vi cung cấp thì giá trị phần chào thiếu sẽ được cộng thêm vào, giá trị phần chào thừa sẽ được trừ đi theo mức đơn giá tương ứng trong hồ sơ dự thầu của nhà thầu có sai lệch;

Trường hợp trong HSDT của nhà thầu có sai lệch không có đơn giá thì lấy mức đơn giá chào cao nhất đối với nội dung này trong số các HSDT khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp trong HSDT của các nhà thầu vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật không có đơn giá thì lấy đơn giá trong dự toán làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;

Trường hợp chỉ có một nhà thầu duy nhất vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì tiến hành hiệu chỉnh sai lệch trên cơ sở lấy mức đơn giá tương ứng trong HSDT của nhà thầu này; trường hợp HSDT của nhà thầu không có đơn giá thì lấy mức đơn giá trong dự toán của gói thầu; trường hợp không có dự toán gói thầu thì căn cứ vào đơn giá hình thành giá gói thầu làm cơ sở hiệu chỉnh sai lệch;

  1. b) Trường hợp nhà thầu chào thiếu thuế, phí, lệ phí phải nộp theo yêu cầu nêu trong HSMT thì bên mời thầu phải cộng các chi phí đó vào giá dự thầu. Phần chi phí này không được tính vào sai lệch thiếu theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 43 của Luật Đấu thầu;
  2. c) Trường hợp nhà thầu có thư giảm giá, việc sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch được thực hiện trên cơ sở giá dự thầu chưa trừ đi giá trị giảm giá. Tỷ lệ phần trăm (%) của sai lệch thiếu được xác định trên cơ sở so với giá dự thầu ghi trong đơn dự thầu;
  3. d) Trường hợp nhà thầu có HSDT được hiệu chỉnh sai lệch xếp hạng thứ nhất được mời vào thương thảo hợp đồng, khi thương thảo hợp đồng phải lấy mức đơn giá chào thấp nhất trong số các hồ sơ dự thầu khác vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật để thương thảo đối với phần sai lệch thiếu.

Sau khi hiệu chỉnh sai lệch, bên mời thầu thông báo bằng văn bản cho nhà thầu biết về việc hiệu chỉnh sai lệch đối với HSDT của nhà thầu. Trong vòng 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo của bên mời thầu, nhà thầu phải có văn bản thông báo cho bên mời thầu về việc chấp thuận kết quả hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu. Trường hợp nhà thầu không chấp thuận với kết quả hiệu chỉnh sai lệch theo thông báo của bên mời thầu thì HSDT của nhà thầu đó sẽ bị loại.

Mục 31.  Chuyển đổi sang một đồng tiền chung

Trường hợp cho phép các nhà thầu chào giá bằng nhiều đồng tiền khác nhau theo quy định tại Mục 15 Chương này, để có cơ sở cho việc đánh giá và so sánh các HSDT, bên mời thầu quy đổi giá dự thầu về cùng một đồng tiền căn cứ vào tỷ giá giữa đồng Việt Nam và đồng tiền nước ngoài theo quy định trong BDL.

Mục 32.  Tiếp xúc với bên mời thầu

Trừ trường hợp được yêu cầu làm rõ HSDT theo quy định tại Mục 25 Chương này, đàm phán hợp đồng (đối với gói thầu xây lắp phức tạp, nếu có), thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, nhà thầu không được phép tiếp xúc với bên mời thầu về các vấn đề liên quan đến HSDT của mình cũng như liên quan đến gói thầu trong suốt thời gian kể từ thời điểm mở thầu đến khi thông báo kết quả đấu thầu.

 

  1. TRÚNG THẦU

Mục 33.  Điều kiện được xem xét đề nghị trúng thầu

Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  1. a) Có hồ sơ dự thầu hợp lệ;
  2. b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;
  3. c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;
  4. d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;

đ) Có giá đánh giá thấp nhất;

  1. e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt.

Mục 34. Quyền của bên mời thầu đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu

Bên mời thầu được quyền đề xuất chấp nhận, loại bỏ HSDT hoặc hủy đấu thầu trên cơ sở tuân thủ Luật Đấu thầu và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mục 35.  Thông báo kết quả đấu thầu

  1. Ngay sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đấu thầu, bên mời thầu gửi văn bản thông báo kết quả đấu thầu tới các nhà thầu tham dự thầu (bao gồm cả nhà thầu trúng thầu và nhà thầu không trúng thầu). Trong thông báo kết quả đấu thầu, bên mời thầu giải thích lý do đối với nhà thầu không trúng thầu.
  2. Bên mời thầu gửi thông báo trúng thầu bằng văn bản tới nhà thầu trúng thầu kèm theo dự thảo hợp đồng theo Mẫu số 16 Chương XII đã được ghi các thông tin cụ thể và kế hoạch thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm và những vấn đề cần trao đổi khi thương thảo, hoàn thiện hợp đồng.

Mục 36.  Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng

  1. Nhà thầu xếp hạng thứ nhất được mời đến thương thảo hợp đồng. Trường hợp nhà thầu được mời đến thương thảo hợp đồng nhưng không đến thương thảo hoặc từ chối thương thảo hợp đồng thì nhà thầu sẽ không được nhận lại bảo đảm dự thầu.
  2. Việc thương thảo hợp đồng phải dựa trên cơ sở sau đây:
  3. a) Báo cáo đánh giá HSDT;
  4. b) HSDT và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có) của nhà thầu;
  5. c) HSMT.
  6. Nguyên tắc thương thảo hợp đồng:
  7. a) Không tiến hành thương thảo đối với các nội dung mà nhà thầu đã chào thầu theo đúng yêu cầu của HSMT;
  8. b) Việc thương thảo hợp đồng không được làm thay đổi đơn giá dự thầu của nhà thầu sau khi sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch và trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng, nếu phát hiện khối lượng mời thầu nêu trong bảng tiên lượng mời thầu thiếu so với hồ sơ thiết kế thì bên mời thầu yêu cầu nhà thầu phải bổ sung khối lượng công việc thiếu đó trên cơ sở đơn giá đã chào; trường hợp trong hồ sơ dự thầu chưa có đơn giá thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc áp đơn giá nêu trong dự toán đã phê duyệt đối với khối lượng công việc thiếu so với hồ sơ thiết kế hoặc đơn giá của nhà thầu khác đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật nếu đơn giá này thấp hơn đơn giá đã phê duyệt trong dự toán gói thầu;
  9. c) Việc thương thảo đối với phần sai lệch thiếu thực hiện theo quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 17 của Nghị định 63.
  10. Nội dung thương thảo hợp đồng:
  11. a) Thương thảo về những nội dung chưa đủ chi tiết, chưa rõ hoặc chưa phù hợp, thống nhất giữa HSMT và HSDT, giữa các nội dung khác nhau trong HSDT có thể dẫn đến các phát sinh, tranh chấp hoặc ảnh hưởng đến trách nhiệm của các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng;
  12. b) Thương thảo về các sai lệch do nhà thầu đã phát hiện và đề xuất trong HSDT (nếu có), bao gồm cả các đề xuất thay đổi hoặc phương án thay thế của nhà thầu nếu trong HSMT có quy định cho phép nhà thầu chào phương án thay thế;
  13. c) Thương thảo về nhân sự đối với gói thầu xây lắp:

Trong quá trình thương thảo, nhà thầu không được thay đổi nhân sự chủ chốt đã đề xuất trong HSDT để đảm nhiệm các vị trí chỉ huy trưởng công trường, trừ trường hợp do thời gian đánh giá HSDT kéo dài hơn so với quy định hoặc vì lý do bất khả kháng mà các vị trí nhân sự chủ chốt do nhà thầu đã đề xuất không thể tham gia thực hiện hợp đồng. Trong trường hợp đó, nhà thầu được quyền thay đổi nhân sự khác nhưng phải bảo đảm nhân sự dự kiến thay thế có trình độ, kinh nghiệm và năng lực tương đương hoặc cao hơn với nhân sự đã đề xuất và nhà thầu không được thay đổi giá dự thầu;

  1. d) Thương thảo về các vấn đề phát sinh trong quá trình lựa chọn nhà thầu (nếu có) nhằm mục tiêu hoàn thiện các nội dung chi tiết của gói thầu;

đ) Thương thảo về các nội dung cần thiết khác.

  1. Trong quá trình thương thảo hợp đồng, các bên tham gia thương thảo tiến hành hoàn thiện dự thảo văn bản hợp đồng; điều kiện cụ thể của hợp đồng, phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có).
  2. Trường hợp thương thảo không thành công, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định mời nhà thầu xếp hạng tiếp theo vào thương thảo; trường hợp thương thảo với các nhà thầu xếp hạng tiếp theo không thành công thì bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định hủy thầu theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 của Luật Đấu thầu.

Mục 37.  Bảo đảm thực hiện hợp đồng

Nhà thầu trúng thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Chương XI ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng.

Nhà thầu không được nhận lại bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp từ chối thực hiện hợp đồng sau khi hợp đồng có hiệu lực.

Mục 38. Kiến nghị trong đấu thầu

  1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu, nhà đầu tư có quyền:
  2. a) Kiến nghị với bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; về kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều 92 của Luật đấu thầu;
  3. b) Khởi kiện ra Tòa án vào bất kỳ thời gian nào, kể cả đang trong quá trình giải quyết kiến nghị hoặc sau khi đã có kết quả giải quyết kiến nghị.
  4. Nhà thầu, nhà đầu tư đã khởi kiện ra Tòa án thì không gửi kiến nghị đến bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền. Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.
  5. Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu như sau:
  6. a) Nhà thầu được gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;
  7. b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;
  8. c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu;
  9. d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu.
  10. Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:
  11. a) Nhà thầu gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;
  12. b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;
  13. c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; cấp bộ, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, thứ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập; cấp địa phương do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu ở địa phương thành lập;
  14. d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;

đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;

  1. e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.
  2. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị trực tiếp đến người có thẩm quyền mà không tuân thủ theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều này thì văn bản kiến nghị không được xem xét, giải quyết.
  3. Chi phí cho Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu là 0,02% giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị nhưng tối thiểu là 1.000.000 đồng và tối đa là 50.000.000 đồng

Mục 39.  Xử lý vi phạm trong đấu thầu

  1. Trường hợp nhà thầu có hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Đấu thầu, Nghị định 63/CP và các quy định pháp luật khác liên quan.
  2. Quyết định xử lý vi phạm được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời sẽ được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để đăng tải trên báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu, để theo dõi, tổng hợp và xử lý theo quy định của pháp luật.
  3. Quyết định xử lý vi phạm được thực hiện ở bất kỳ địa phương, ngành nào đều có hiệu lực thi hành trên phạm vi cả nước và trong tất cả các ngành.
  4. Nhà thầu bị xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu có quyền khởi kiện ra Tòa án về quyết định xử lý vi phạm.

 

 

 


Chương II

BẢNG DỮ LIỆU ĐẤU THẦU

Bảng dữ liệu đấu thầu bao gồm các nội dung chi tiết của gói thầu theo một số mục tương ứng trong Chương I (Yêu cầu về thủ tục đấu thầu). Nếu có bất kỳ sự khác biệt nào so với các nội dung tương ứng trong Chương I thì căn cứ vào các nội dung trong Chương này.

Mục Khoản Nội dung
1 1 – Tên gói thầu:  Xây lắp.

Tên dự án: Tu bổ, bảo tồn trụ sở làm việc Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Tên bên mời thầu: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

– Nội dung công việc chủ yếu: Tu bổ, bảo tồn trụ sở tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt.

2 Thời gian thực hiện hợp đồng: 18 tháng kể từ ngày bàn giao mặt bằng (Bao gồm cả ngày lễ, tết và chủ nhật)
3 Nguồn vốn để thực hiện gói thầu: Ngân sách nhà nước  
2 1 Tư cách hợp lệ của nhà thầu: Theo Điều 5 của Luật Đấu thầu, Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản tu bổ phục hồi di tích do Bộ văn hóa thể thao và du lịch cấp; Có đăng ký hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà Nhà thầu mang quốc tịch cấp trong trường hợp là Nhà thầu nước ngoài.

+ Hạch toán kinh tế độc lập

+ Không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình hình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể.

2 Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu:

+ Nhà thầu tham gia đấu thầu và nhà thầu tư vấn lập HSMT, đánh giá HSDT độc lập với nhau về tổ chức, không phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính theo quy định tại khoản 2 điều 6 của luật đấu thầu.

+ Chủ đầu tư và Nhà thầu tham gia đấu thầu gói thầu thuộc cùng một dự án độc lập với nhau về tổ chức, không phụ thuộc vào một cơ quan quản lý và độc lập với nhau về tài chính theo quy định của luật đấu thầu.

3 1 Yêu cầu khác về tính hợp lệ của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp phải tương đương và phù hợp với chủng loại vật tư, thiết bị nêu tại Phần II của HSMT này và hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công kèm theo.
2 Tài liệu chứng minh sự đáp ứng của vật tư, máy móc, thiết bị đưa vào xây lắp:

– Thiết bị thi công và thiết bị thí nghiệm:

+ Bảng thống kê thiết bị thi công và thiết bị thí nghiệm phục vụ gói thầu.

+ Thiết bị thi công và thiết bị thí nghiệm, nếu của Nhà thầu phải có tài liệu chứng minh sở hữu và có giấy kiểm định phô tô.

+ Thiết bị thi công và thiết bị thí nghiệm, nếu Nhà thầu đi thuê phải có hợp đồng để chứng minh và có giấy kiểm định phô tô.

– Vật tư :

+ Các vật tư chính như xi măng, thép, gạch ốp lát các loại, gỗ… phải có bản cam kết hoặc hợp đồng cung cấp đáp ứng yêu cầu.

+ Các loại vật liệu khác: Gạch, cát, đá sỏi, chất chống thấm…có thỏa thuận hoặc hợp đồng cung cấp đáp ứng yêu cầu

– Các nội dung khác như yêu cầu nêu tại Chương VIII;  

4 1 – Địa chỉ Bên mời thầu: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh – số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa- Quận 1- Tp. Hồ Chí Minh.

– Thời gian nhận được văn bản yêu cầu giải thích làm rõ HSMT không muộn hơn 03 ngày trước thời điểm đóng thầu.

6 1 Bên mời thầu sẽ hướng dẫn nhà thầu đi khảo sát hiện trường nếu nhà thầu có yêu cầu.
7 1 Tài liệu sửa đổi HSMT sẽ được bên mời thầu gửi đến tất cả các nhà thầu mua HSMT trước thời điểm đóng thầu tối thiểu 10 ngày.
8 1 Ngôn ngữ sử dụng: Hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các tài liệu khác có liên quan đều bằng Tiếng Việt.
9 1 Tài liệu, giấy tờ để chứng minh tư cách hợp lệ của người được ủy quyền: Bản sao Điều lệ công ty, Quyết định thành lập chi nhánh đã được chứng thực (nếu có), quyết định bổ nhiệm bản gốc hoặc phô tô có công chứng…
10 1 Việc xem xét phương án kỹ thuật thay thế trong quá trình đánh giá HSDT: Đề xuất phương án kỹ thuật nêu trong HSDT (phương án thiết kế mới) thay thế cho phương án kỹ thuật nêu trong HSMT sẽ không được xem xét. 
11 1 Đơn giá dự thầu bao gồm:

+ Tổng giá: Bao gồm các tổng giá các hạng mục công trình.

+ Bảng tính giá dự thầu.

+ Đơn giá tổng hợp đầy đủ bao gồm: chi phí trực tiếp về vật liệu, nhân công, máy, các chi phí trực tiếp khác; chi phí chung, thuế; các chi phí xây lắp khác được phân bổ trong đơn giá dự thầu như xây bến bãi, nhà ở công nhân, kho xưởng, điện, nước thi công, kể cả việc sửa chữa đền bù đường có sẵn mà xe, thiết bị thi công của nhà thầu thi công vận chuyển vật liệu đi lại trên đó, các chi phí bảo vệ môi trường, cảnh quan do đơn vị thi công gây ra…

+ Giá dự thầu phải được thực hiện theo đúng quy định hiện hành của nhà nước, đồng thời phải bao hàm đầy đủ thuế và tất cả các chi phí cho các công việc cần thiết để hoàn thành toàn bộ các công việc trong hồ sơ mời thầu.

+ Cơ sở tính các yếu tố chi phí sẽ phải nêu đầy đủ, rõ ràng, có giải thích cụ thể lý do áp dụng.

2 Phân tích đơn giá dự thầu:

  Yêu cầu phân tích đơn giá đối với tất cả hạng mục trong bảng tiên lượng

12 1 Đồng tiền dự thầu:

Các loại chi phí phải được chào thầu bằng đồng Việt Nam

13 1 a) Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của nhà thầu:

– Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích do Bộ văn hóa thể thao và du lịch cấp, (Giấy phép kinh doanh, quyết định thành lập phải còn hiệu lực đến khi thực hiện xong  gói thầu này).

– Hạch toán kinh tế độc lập.

– Nhà thầu nộp bản sao công chứng các giấy tờ sau để chứng minh không bị cơ quan có thẩm quyền kết luận về tình tình tài chính không lành mạnh, đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ đọng không có khả năng chi trả; đang trong quá trình giải thể :

* Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định của pháp luật;

* Tờ khai tự quyết toán thuế hàng năm theo quy định của pháp luật về thuế (có xác nhận của cơ quan thuế là đó nộp tờ khai) (nếu có);

* Biên bản kiểm tra quyết toán thuế của nhà thầu (nếu có).

2 b) Các tài liệu khác chứng minh năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu theo qui định tại mục 1 chương III:
14 1 Nội dung yêu cầu về bảo lãnh dự thầu:

– Hình thức bảo lãnh dự thầu:

+ Nhà thầu có thể nộp bảo lãnh dự thầu: Bằng bảo lãnh của  ngân hàng (Do các ngân hàng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam phát hành); hoặc bảo lãnh bằng tiền mặt.

+ Nếu nộp bảo lãnh dự thầu của ngân hàng thì sử dụng theo Mẫu trong HSMT. Nếu Nhà thầu nộp bảo lãnh dự thầu dưới hình thức khác bằng tiền mặt thì nộp cùng hồ sơ dự thầu trực tiếp tại Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh trước thời điểm đóng thầu.

+ Giá trị và đồng tiền bảo lãnh dự thầu, bằng đồng Việt Nam: 1000.000.000 đ (Một tỷ đồng chẵn).

– Hiệu lực của bảo lãnh dự thầu: 120 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.

2 Thời gian hoàn trả bảo lãnh dự thầu cho nhà thầu không trúng thầu: Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày thông báo kết quả đấu thầu.
15 1 Thời gian có hiệu lực của HSDT là 90 ngày kể từ thời điểm đóng thầu.  
16 1 Số lượng HSDT phải nộp:

– 01 bản gốc; và

– 04 bản chụp

– 01 USB file hoặc đĩa CD file dự thầu tính bằng bảng EXCEL

– Hồ sơ dự thầu được đóng thành 02 túi hồ sơ:

+ Túi 1: Niêm phong riêng phần hồ sơ đề xuất kỹ thuật.

+ Túi 2: Niêm phong riêng phần hồ sơ đề xuất tài chính.

17 1 Cách trình bày các thông tin trên túi đựng HSDT:

   Nhà thầu phải ghi rõ các thông tin sau trên túi đựng HSDT:

– Tên, địa chỉ, điện thoại của nhà thầu:

– Địa chỉ nộp HSDT: ______ [Ghi tên, địa chỉ của bên mời thầu]

– Tên gói thầu: ________________________ [Ghi tên gói thầu]

– Tên túi hồ sơ : Túi 1 Hồ sơ đề xuất kỹ thuật (Túi 2 Hồ sơ đề xuất tài chính)

– Không được mở trước ____  giờ, ngày ___ tháng ___ năm ___ [Ghi thời điểm mở thầu đối với túi 1 Hồ sơ đề xuất kỹ thuật] Đối với Túi 2 Hồ sơ đề xuất tài chính ghi Không mở trước khi chưa có kết quả phân tích đánh giá túi 1 Hồ sơ đề xuất kỹ thuật.

     [Trường hợp sửa đổi HSDT, ngoài các nội dung nêu trên còn phải ghi thêm dòng chữ  “Hồ sơ dự thầu sửa đổi “]

18 1 Thời điểm đóng thầu: 09 giờ 00 phút, ngày 09 tháng 12 năm 2014.
19 1 Việc mở thầu sẽ được tiến hành công khai vào lúc 09.giờ 30, ngày 09 tháng 12 năm 2014, tại Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh với hình thức như sau :

– Mở túi 1 vào lúc 09 giờ 30 phút, ngày 09 tháng 12 năm 2014.

– Sau khi mở thầu túi 1 Hồ sơ đề xuất kỹ thuật xong, bên mời thầu và các nhà thầu có hồ sơ dự thầu tiến hành niêm phong tất cả Túi 2 Hồ sơ đề xuất tài chính vào cùng 01 thùng, các bên phải ký tên vào niêm phong này.

– Mở túi 2 sau khi có kết quả đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật của các nhà thầu, chủ đầu tư sẽ gửi thông báo đến các nhà thầu đạt yêu cầu về đánh giá hồ sơ đề xuất kỹ thuật đến trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh mở công khai túi 2 (Túi hồ sơ đề xuất về tài chính)

20 1 e) Các phụ lục, tài liệu kèm theo HSDT: _____________
2 HSDT của nhà thầu sẽ bị loại bỏ nếu sau khi làm rõ HSDT không chứng minh được một trong các điều kiện sau:

a)   Nhà thầu không bảo đảm tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Mục 2 và khoản 1 Mục 13 BDL;

   b) Nhà thầu không đáp ứng điều kiện về năng lực hoạt động xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;

d) Không có bảo đảm dự thầu hoặc có bảo đảm dự thầu nhưng không hợp lệ theo quy định tại khoản 1 Mục 14 BDL;

đ) Không có bản gốc HSDT;

   e) Đơn dự thầu không hợp lệ theo quy định;

g) Hiệu lực của HSDT không bảo đảm yêu cầu theo quy định tại khoản 1 Mục 15 BDL;

h) HSDT có giá dự thầu không cố định, chào thầu theo nhiều mức giá hoặc giá có kèm điều kiện gây bất lợi cho chủ đầu tư;

i) Nhà thầu có tên trong hai hoặc nhiều HSDT với tư cách là nhà thầu chính (nhà thầu độc lập hoặc thành viên trong liên danh);

k) Nhà thầu vi phạm một trong các hành vi bị cấm trong đấu thầu theo quy định tại Điều 89 của Luật Đấu thầu.

21 1 Nhà thầu chào giá bằng tiền Việt Nam đồng, không có quy đổi tỷ giá từ các đồng tiền khác, Nếu nhà thầu chào giá bằng các đồng tiền khác tiền Việt Nam đồng sẽ không được chấp nhận để xem xét đánh giá và hồ sơ bị loại
22 1 Nhà thầu phải gửi văn bản chấp thuận thương thảo, hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn tối đa 10 ngày kể từ ngày thông báo trúng thầu.
23 1  Địa chỉ nhận đơn kiến nghị:

b) Địa chỉ của bên mời thầu: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh – Số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa- Quận 1- Tp. Hồ Chí Minh.

c) Địa chỉ của chủ đầu tư : __________

d) Địa chỉ của người có thẩm quyền: ___________ 

2 Bộ phận thường trực giúp việc của HĐTV:_______________ 

 

 

 

 

 

Chương III

TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ

VÀ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH GIÁ ĐÁNH GIÁ

Mục 1. TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu (1)

Các TCĐG về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được sử dụng theo tiêu chí “đạt”, “không đạt”. Nhà thầu phải “đạt” cả 3 nội dung nêu tại các điểm 1, 2 và 3 trong bảng dưới đây thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm. Các điểm 1, 2 và 3 chỉ được đánh giá “đạt” khi tất cả nội dung chi tiết trong từng điểm được đánh giá là “đạt”.

Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu bao gồm các nội dung cơ bản sau:

 

Stt Nội dung yêu cầu Mức độ đánh giá
1 Kinh nghiệm: Nhà thầu phải có các tài liệu chứng minh
1.1. Kinh nghiệm chung về thi công xây dựng:

Đối với nhà thầu độc lập: Số năm hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng của nhà thầu tối thiểu là 05 năm tính đến thời điểm mở thầu và có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (thi công tu bổ di tích) do Bộ Văn hóa, thể thao du lịch cấp có giá trị tối thiểu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.

Đối với nhà thầu liên danh: Tổng thời gian hoạt động trong lĩnh vực thi công xây dựng của các thành viên trong liên danh tối thiểu là 05 năm (Nhà thầu đứng đầu liên danh phải ≥ 03 năm) tính đến thời điểm mở thầu và một trong các nhà thầu của liên danh phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (thi công tu bổ di tích) do Bộ Văn hóa, thể thao du lịch cấp có giá trị tối thiểu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016.

 (Căn cứ vào ngày cấp của một trong các tài liệu (được công chứng): Giấy đăng ký kinh doanh của nhà thầu hoặc giấy chứng nhận đầu tư của nhà thầu được cấp theo quy định của pháp luật hoặc có quyết định thành lập đối với các tổ chức không có đăng ký kinh doanh và giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (thi công tu bổ di tích) do Bộ Văn hóa, thể thao du lịch cấp có giá trị tối thiểu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016).

  ≥ 05 Năm (60 tháng) và có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (thi công tu bổ di tích) do Bộ Văn hóa, thể thao du lịch cấp có giá trị tối thiểu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016. Đạt
  < 05 Năm (60 tháng) hoặc không có giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích (thi công tu bổ di tích) do Bộ Văn hóa, thể thao du lịch cấp có giá trị tối thiểu đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016. Không đạt
1.2. Kinh nghiệm thi công gói thầu tương tự: Trong vòng 05 năm gần đây (2010 đến 2014).

Đối với nhà thầu độc lập: Đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính (không phải là chủ đầu tư) ít nhất 03 công trình tu bổ phục hồi các di tích cấp tỉnh, thành phố và quốc gia có tính chất tương tự gói thầu này, đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL. Trong đó có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị ≥ 80 tỷ đồng, hoặc 02 hợp đồng có tổng giá trị ≥ 100 tỷ đồng, hoặc 03 hợp đồng có tổng giá trị ≥ 120 tỷ đồng.

Đối với nhà thầu liên danh: Năng lực kinh nghiệm của liên danh được tính bằng tổng năng lực kinh nghiệm của các thành viên trong liên danh. Năng lực của liên danh phải đáp ứng như nhà thầu độc lập nêu trên.

Nhà thầu phải chứng minh điều kiện năng lực, kinh nghiệm nêu trên bằng cách kèm theo các tài liệu sau đây: 1/ Bản chụp hợp đồng thi công và biên bản nghiệm thu hoàn thành (hoặc biên bản thanh lý hợp đồng hoặc xác nhận hoàn thành công trình của Chủ đầu tư) được chứng thực; 2/ Bảng tóm tắt quy mô công trình đã thực hiện theo mẫu số 12 chương IV.

  – Có ≥ 03 công trình tu bổ phục hồi các di tích cấp tỉnh, thành phố và quốc gia có tính chất tương tự gói thầu này, đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính (không phải là chủ đầu tư) và có ít nhất 01 hợp đồng có giá trị ≥ 80 tỷ đồng; hoặc

– Có ≥ 03 công trình tu bổ phục hồi các di tích cấp tỉnh, thành phố và quốc gia có tính chất tương tự gói thầu này, đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính (không phải là chủ đầu tư) và trong đó có 02 hợp đồng có tổng giá trị ≥ 100 tỷ đồng; hoặc

– Có ≥ 03 công trình tu bổ phục hồi các di tích cấp tỉnh, thành phố và quốc gia có tính chất tương tự gói thầu này, đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính (không phải là chủ đầu tư  và trong đó có 03 hợp đồng có tổng giá trị ≥ 120 tỷ đồng.

Đạt
  Không đáp ứng các yêu cầu trên Không đạt
2 Năng lực kỹ thuật: Nhà thầu phải có các tài liệu chứng minh
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.1. Năng lực hành nghề xây dựng: Nhà thầu phải đạt các yêu cầu tối thiểu sau:

a. Đối với nhà thầu độc lập:

–          Đã thực hiện với tư cách là nhà thầu chính (không phải là chủ đầu tư) ít nhất 03 công trình tu bổ phục hồi các di tích cấp tỉnh, thành phố và quốc gia có tính chất tương tự gói thầu này, đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL.

–          Có chỉ huy trưởng : Có thời gian làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 05 năm; đã là chỉ huy trư­ởng ít nhất 03 công trình văn hóa tu bổ phục hồi các di tích có tính chất tương tự gói thầu này, đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL.

–          Công nhân kỹ thuật: Bố trí đủ số lượng tổ đội thi công như sau: (Tổ XDCB, tổ xây dựng chuyên ngành nề ngõa, tổ mộc, tổ điện, tổ nước, tổ máy thi công…) tối thiểu mỗi tổ từ 10 người trở lên và trình độ bình quân đạt bậc thợ 3,5/7.

 

b. Đối với nhà thầu liên danh: Năng lực kinh nghiệm của liên danh được tính bằng tổng năng lực kinh nghiệm của các thành viên trong liên danh. Năng lực của liên danh phải đáp ứng như nhà thầu độc lập nêu trên.

 

Nhà thầu phải chứng minh điều kiện năng lực hành nghề xây dựng nêu trên bằng cách kèm theo các tài liệu sau đây: 1/ Bản chụp hợp đồng thi công và biên bản nghiệm thu hoàn thành (hoặc biên bản thanh lý hợp đồng hoặc xác nhận hoàn thành công trình của Chủ đầu tư) được chứng thực; 2/ Bảng tóm tắt quy mô công trình đã thực hiện theo mẫu số 12 chương IV; 3/ Bản kê khai năng lực kinh nghiệm của nhân sự lập theo Mẫu số 7B chương IV; 4/ Quyết định bổ nhiệm chỉ huy trưởng công trình trước đây; 6/ Cam kết công nhân kỹ thuật có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận; 7/ Các chứng chỉ đào tạo nghề của công nhân được chứng thực.

Đạt
Không đáp ứng các yêu cầu trên Không đạt
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2. Nhân lực chủ chốt

Nhà thầu phải có bảng danh sách cán bộ chủ chốt lập theo Mẫu số 7A chương IV. Trong đó bao gồm:

* Đối với nhà thầu độc lập:

2.2.1 Chỉ huy trưởng: Có 01 Chỉ huy trưởng công trường (được cử để tham gia thực hiện công trình đang dự thầu) có trình độ đại học trở lên, thuộc chuyên ngành xây dựng dân dụng hoặc kiến trúc sư; có thời gian làm công tác thi công xây dựng tối thiểu 05 năm; đã hoàn thành lớp bồi dưỡng nghiệp vụ chỉ huy trưởng; Có chứng chỉ hành nghề thi công  tu bổ di tích do Bộ văn hóa thể thao và du lịch cấp có giá trị tối thiểu đến hết ngày 31/12/2016, đã làm chỉ huy trưởng ít nhất 03 công trình văn hóa tu bổ phục hồi các di tích có tính chất tương tự gói thầu này, đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL.

 

* Đối với nhà thầu liên danh: Năng lực kinh nghiệm của liên danh được tính bằng tổng năng lực kinh nghiệm của các thành viên trong liên danh. Năng lực của liên danh phải đáp ứng như nhà thầu độc lập nêu trên.

 

Nhà thầu phải chứng minh năng lực chỉ huy trưởng bằng cách kèm theo các tài liệu sau đây: 1/ Bản chụp bằng cấp được chứng thực; 2/ Bản chụp hợp đồng lao động không xác định thời hạn được chứng thực; 3/ Bản chụp chứng thực giấy xác nhân nhân sự đang tham gia bảo hiểm xã hội tại đơn vị tối thiểu 05 năm (có xác nhận của cơ quan bao hiểm xã hội kể từ thời điểm nhà thầu mua HSMT); 4/ Quyết định bổ nhiệm chỉ huy trưởng các công trình trước đây được chứng thực kèm theo tài liệu chứng minh công trình mà chỉ huy trưởng đó đã thực hiện như bản chụp hợp đồng thi công và biên bản nghiệm thu hoàn thành (hoặc biên bản thanh lý hợp đồng hoặc xác nhận công trình hoàn thành của chủ đầu tư) được chứng thực, tài liệu thể hiện công trình có tính chất tương tự gói thầu này, đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL; 5/ Bản chụp giấy chứng chỉ hành nghề thi công  tu bổ di tích do Bộ văn hóa thể thao và du lịch cấp có giá trị tối thiểu đến hết ngày 31/12/2016 được chứng thực.

Đạt
Không đáp ứng các yêu cầu trên Không đạt
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.2.2 Cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công:

* Đối với nhà thầu độc lập: Có tối thiểu 10 cán bộ phụ trách kỹ thuật thi công được cử để tham gia thực hiện công trình đang dự thầu) bao gồm:

– 03 cán bộ có trình độ đại học trở lên ( 02 kỹ sư xây dựng và 01 kiến trúc sư) có thời gian tối thiểu 03 năm  làm công tác thi công xây dựng công trình văn hóa tu bổ phục hồi các di tích có tính chất tương tự gói thầu này, và đã tham gia phụ trách kỹ thuật thi công ít nhất 02 công trình văn hóa tu bổ phục hồi các di tích có tính chất tương tự gói thầu này đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL.

– 05 cán bộ giám sát kỹ thuật có trình độ đại học trở lên có thời gian tối thiểu 03 năm  làm công tác thi công xây dựng công trình văn hóa tu bổ phục hồi các di tích có tính chất tương tự gói thầu này, và đã tham gia phụ trách kỹ thuật thi công ít nhất 02 công trình văn hóa tu bổ phục hồi các di tích có tính chất tương tự gói thầu này đáp ứng yêu cầu Thông tư số 18/2012/TT-BVHTT&DL, thuộc các chuyên ngành sau:

·      01 kỹ sư cấp thoát nước;

·      01 kỹ sư kinh tế xây dựng;

·      01 kỹ sư điện;

·      01 kỹ sư trắc đạt;

·      01 kỹ sư (ngành hệ thống kỹ thuật công trình)

– 01 cán bộ phụ trách an toàn lao động có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ an toàn lao động (còn hiệu lực tính đến thời điểm mở thầu), có ít nhất 03 năm kinh nghiệm.

– 01 cán bộ phụ trách phòng chống cháy nổ (có chứng chỉ do cảnh sát PCCC tỉnh, thành phố, huấn luyện).

 

* Đối với nhà thầu liên danh: Năng lực kinh nghiệm của liên danh được tính bằng tổng năng lực kinh nghiệm của các thành viên trong liên danh. Năng lực của liên danh phải đáp ứng như nhà thầu độc lập nêu trên.

 

Nhà thầu phải chứng minh năng lực phụ trách kỹ thuật thi công bằng cách kèm theo các tài liệu sau đây: 1/ Bản chụp bằng cấp được chứng thực; 2/ Bản chụp hợp đồng lao động không xác định thời hạn được chứng thực; 3/ Bản kê khai năng lực kinh nghiệm của nhân sự lập theo Mẫu số 7B chương IV; 4/ Quyết định bổ nhiệm các nhân sự trên ở các công trình trước đây được chứng thực. 5/ Bản chụp hợp đồng thi công và biên bản nghiệm thu hoàn thành (hoặc biên bản thanh lý hợp đồng hoặc xác nhận công trình hoàn thành của chủ đầu tư) được chứng thực.

Trường hợp thay đổi Chỉ huy trưởng công trình hoặc các cán bộ chủ chốt tham gia thực hiện gói thầu trong HSDT sau khi đã có kết quả trúng thầu, nhà thầu chỉ được đề cử cán bộ cho từng vị trí có năng lực phù hợp với các tiêu chí nói trên và phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư.

Đạt
Không đáp ứng các yêu cầu trên Không đạt
2.2.4 Số lượng cán bộ công nhân kỹ thuật:

* Đối với nhà thầu độc lập:

– Bố trí đủ số lượng tổ đội thi công được cử để tham gia thực hiện công trình đang dự thầu như sau:

·      Tổ xây dựng cơ bản;

·      Tổ xây dựng chuyên ngành nề ngõa (Tổ trưởng tổ nề ngõa phải là nghệ nhân hoặc cử nhân ngành mỹ thuật để thực hiện công việc tu bổ các chi tiết, họa tiết hoa văn);

·      Tổ chuyên ngành mộc;

·      Tổ chuyên ngành điện;

·      Tổ chuyên ngành nước;

·      Tổ chuyên ngành máy thi công, và một số tổ chuyên ngành khác.

– Có danh sách công nhân kỹ thuật mỗi tổ tối thiểu 10 người và trình độ bậc nghề bình quân đạt 3,5/7 (nêu rõ trình độ ngành nghề, bậc thợ và có chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận được chứng thực).

 

* Đối với nhà thầu liên danh: Năng lực kinh nghiệm của liên danh được tính bằng tổng năng lực kinh nghiệm của các thành viên trong liên danh. Năng lực của liên danh phải đáp ứng như nhà thầu độc lập nêu trên.

Đạt
Không đáp ứng các yêu cầu trên Không đạt
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.3. Thiết bị thi công chủ yếu

* Đối với nhà thầu độc lập:

Nhà thầu phải có tối thiểu các loại thiết bị sau:

1.    Thiết bị thi công công tác đất ( Đào, san ủi, đầm ..v..v..);

2.    Thiết bị thi công nền móng;

3.    Thiết bị vận tải (Xe vận chuyển vật tư, thiết bị ..v..v..);

4.    Thiết bị định vị, đo đạc công trình (Máy kinh vĩ, máy thủy bình ..v..v..);

5.    Thiết bị cho công tác mộc (Máy cưa xẻ, máy bào ..v..v..);

6.    Thiết bị cho công tác bêtông cốt thép (Cốp pha, máy cắt uốn thép, máy trộn bê tông, máy đầm dùi, máy hàn máy bơm nước..v..v..)

7.    Máy phát điện dự phòng.

Nhà thầu phải có bảng thống kê thiết bị chủ yếu phục vụ thi công công trình, phải chứng minh chủ sở hữu, hoặc thuê của ai hoặc sẽ mua ở đâu.

 

* Đối với nhà thầu liên danh: Năng lực kinh nghiệm của liên danh được tính bằng tổng năng lực kinh nghiệm của các thành viên trong liên danh. Năng lực của liên danh phải đáp ứng như nhà thầu độc lập nêu trên.

Đạt
Không đáp ứng các yêu cầu trên Không đạt
3

 

 

Năng lực tài chính
3.1. Doanh thu

a) Có Báo cáo tài chính trong 03 năm gần đây nhất (2011 – 2013) được kiểm toán hoặc được cơ quan có thẩm quyền xác nhận hoặc tờ khai tự quyết toán thuế hàng năm theo quy định của pháp luật về thuế (có xác nhận của cơ quan thuế là nhà thầu đã nộp Tờ khai) hoặc biên bản kiểm tra quyết toán thuế.

b) Doanh thu: Có doanh thu trung bình trong 03 năm liên tục gần đây (2011 – 2013) đạt trên 80 tỷ đồng/năm.

Trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải thỏa mãn điểm khoản a điểm 3.1 nêu trên và doanh thu trung bình trong 03 năm gần đây (2011-2013) tính bằng tổng doanh thu trung bình hàng năm của các thành viên trong liên danh. Thành viên đứng đầu liên danh có doanh thu ≥ 60 tỷ đồng/ năm trong 03 năm liên tục gần đây (2011 – 2013).

Nhà thầu phải gửi hồ sơ Báo cáo tài chính được chứng thực gồm: Tờ khai tự quyết toán thuế, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kiểm toán (trường hợp nhà thầu được kiểm toán), có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế về việc không nợ đọng thuế của 03 năm tài chính gần đây (2011 – 2013).

 

 

 

 

 

 

–    Đảm bảo khoản a điểm 3.1 và doanh thu trung bình hằng năm ≥ 80 tỷ đồng/năm (Đối với nhà thầu độc lập).

–    Đảm bảo khoản a điểm 3.1 và doanh thu trung bình hằng năm của thành viên đứng đầu liên danh  ≥ 60 tỷ đồng/năm (Đối với nhà thầu liên danh).

Đạt
–     Không đảm bảo khoản a điểm 3.1 hoặc doanh thu trung bình hằng năm < 80 tỷ đồng/năm (Đối với nhà thầu độc lập).

–    Không đảm bảo khoản a điểm 3.1 hoặc doanh thu trung bình hằng năm của thành viên đứng đầu liên danh < 60 tỷ đồng/năm (Đối với nhà thầu liên danh).

Không đạt
3.2. Tình hình tài chính lành mạnh

Để được đánh giá là tình hình tài chính lành mạnh, nhà thầu phải đáp ứng các yêu cầu như sau:

– Lợi nhuận trong 03 năm liên tục gần đây (2011 – 2013) > 0.

– Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (tài sản ngắn hạn / tổng nợ ngắn hạn) trong 3 năm liên tục gần đây (2011 – 2013) >1.

– Có giá trị ròng (tổng tài sản – tổng nợ phải trả) trong 3 năm liên tục gần đây (2011 – 2013) là số dương.

Trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh phải đáp ứng yêu cầu về tình hình tài chính lành mạnh.

 

 

 

Đạt

 

Không đáp ứng các yêu cầu trên Không đạt
3.3. Cam kết ứng vốn:

– Nhà thầu phải có cam kết ứng vốn ≥ 30% giá trị gói thầu.

Đồi với nhà thầu độc lập:

Nhà thầu độc lập phải đáp ứng tiêu chí trên.

Đối với nhà thầu liên danh:

Năng lực tài chính dành cho gói thầu của liên danh được tính là tổng năng lực của các thành viên trong liên danh và phải đáp ứng yêu cầu nêu trên.

Đạt
– Nhà thầu không có cam kết ứng vốn hoặc có cam kết ứng vốn < 30% giá trị gói thầu. Không đạt
3.4 Lưu lượng tiền mặt:

Nhà thầu phải có giấy cam kết của ngân hàng (cam kết không điều kiện) cung cấp dịch vụ tín dụng dành riêng cho gói thầu trong HSDT với Chủ đầu tư: Đảm bảo đáp ứng nhu cầu tiền mặt trong tháng không ít hơn 01 tỷ đồng trong suốt quá trình thực hiện gói thầu.

Đồi với nhà thầu độc lập :

Nhà thầu độc lập phải đáp ứng tiêu chí trên.

Đối với nhà thầu liên danh :

Năng lực tài chính dành cho gói thầu của liên danh được tính là tổng năng lực của các thành viên trong liên danh và phải đáp ứng yêu cầu nêu trên.

 

 

Đạt

 

 

 

 

 

 

–          Không đáp ứng các yêu cầu trên. Không đạt

 

 

 


Mục 2. Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật

STT C¸c tiªu chuÈn ®¸nh gi¸ Sè ®iÓm

tèi thiÓu

Sè ®iÓm

tèi ®a

I Kỹ thuật, chất lượng vật tư, vật liệu xây dựng:

– Nhà thầu không cã cam kết cung cấp vật tư, vật liệu của HSMT: Không điểm.

– Có bảng kê, thuyết minh về nguồn gốc, đặc tính kỹ thuật và cã cam kết cung cấp vật tư, vật liệu theo yêu cầu của HSMT nhưng chưa đầy đủ: 10,5 điểm.                                                                                                                                      

– Có bảng kê, thuyết minh vật tư, vật liệu đầy đủ. Có biên bản tháa thuận cung cấp vật tư, vật liệu của nhà cung cấp nhưng chưa đầy đủ: 13,5 điểm

– Có bảng kê, thuyết minh vật tư, vật liệu đầy đủ và có kèm biên bản cam kết cung cấp vật tư, vật liệu của nhà cung cấp: 15 điểm.

 

 

 

 

 

10,5

15
II

Biện pháp tổ chức thi công và thiết bị:

Các phần trong hạng mục này sẽ được đánh giá và cho điểm như sau:

– Trình bày sơ sài: Không điểm.

– Trình bày đáp ứng về cơ bản, nhưng còn một số điểm chưa hợp lý: 30 điểm.

– Trình bày đủ, rõ ràng, nhưng chưa chi tiết: 48 điểm.

– Trình bày đủ, rõ ràng, chi tiết và hợp lý: 60 điểm.

42 60
1

Tổ chức hiện trường:

– Tổng mặt bằng tổ chức thi công. (TMB bố trí kho bãi lán trại, TMB bố trí khu vực thi công, TMB đường hướng vận chuyển VL và phế thải)

– Thuyết minh và biện pháp tổ chức thi công chi tiết.

– Trình tự thi công.

14

 

20

5

 

10

5

2 M¸y mãc, thiết bị thi công:

Số lượng và chủng loại thiết bị chính.

Chất lượng.

Tiến độ huy động.

14

 

20

10

5

5

3 Biện pháp đảm bảo chất  lượng thi công:

Qui trình kiểm tra chất lượng.

Cơ sở vật chất, trang thiết bị kiểm tra chất lượng.

10,5 15

5

10

4

 

Biện pháp đảm bảo an toàn, phòng chống cháy nổ khi thi công:

– Trình bày các biện pháp an toàn lao động.

– Trình bày các biện pháp phòng chống cháy nổ.

– Trình bày các biện pháp đảm bảo vệ sinh môi trường.

3,5 5

2

2

1

III Thành phần nhân sự trực tiếp thực hiện dự án: 7 10
1 Chỉ huy công trường:

Yêu cầu: Phải có trình độ đại học chuyên ngành xây dựng hoÆc kiÕn tróc s­. Kinh nghiệm trong công tác xây dựng:

– Dưới 5 năm: Không điểm.

– Từ 5-6 năm: 2,5 điểm.

– Từ 7 năm trở lên: 5 điểm.

 

 

 

 

5
2 Cán bộ chủ chốt:

– Trong đội ngũ cán bộ chủ chốt không có thêm một kỹ sư nào thuộc ngành xây dựng: Không điểm.

– Cứ thªm 01 kỹ sư xây dựng hoÆc 01 kiÕn tróc s­ (Cã chøng chØ thi c«ng tu bæ di tÝch): §­îc thªm 1 ®iÓm. (Nhưng không quá sè ®iÓm tèi ®a)

 

 

5

IV Tiến độ thi công: 10,5 15
1 Bảng tổng tiến độ thi công và biểu đồ nhân lực:

– Không có hoặc sơ sài: Không điểm.

– Có bảng tổng tiến độ và biểu đồ nhân lực nhưng chưa chi tiết hoặc có chỗ còn chưa chi tiết: 3,5 điểm.

– Có bảng tổng tiến độ theo s¬ ®å ngang và biểu đồ nhân lực chi tiết, hợp lý kèm thuyết minh: 7 điểm.

7
2 Thời gian hoàn thành công trình:

Đảm bảo hoặc rút ngắn tiến độ: Đạt điểm tối đa.

Mỗi tuần chậm tiến độ trừ 2,5 điểm, quá 30 ngày bị loại.

8
Tổng cộng: 70 100

 

Nhà thầu đạt từ 70 điểm trở lên thì được đánh giá là đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật và tiếp tục được xác định giá đánh giá, xếp hạng hồ sơ dự thầu. Nhà thầu không đạt 70 điểm trở lên sẽ bị loại.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mục 3. Nội dung xác định giá đánh giá

Các yếu tố để xác định giá đánh giá theo Bảng dưới đây:

STT Nội dung Căn cứ xác định
1 Xác định giá dự thầu Theo Mục 28 Chương I
2 Sửa lỗi Theo Mục 29 Chương I
3 Hiệu chỉnh các sai lệch Theo Mục 30 Chương I
4 Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch Tổng của giá trị các nội dung:

(1) + (2) + (3)

5 Giá dự thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Giá trị nội dung (4) – giá trị giảm giá (nếu có)
6 Xác định giá đánh giá theo các yếu tố dưới đây đã đưa các chi phí về một mặt bằng so sánh:

–         Tiến độ thực hiện.

–         Chất lượng.

–         Uy tín của nhà thầu

 
6 Giá đánh giá: Chính là giá dự  thầu sau sửa lỗi và hiệu chỉnh sai lệch trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) Tổng giá trị nội dung (5)

Công thức xác định giá đánh giá:

GĐG = G ± ∆g + ∆ƯĐ

Trong đó:

– G = (giá dự thầu ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chỉnh sai lệch) – giá trị giảm giá (nếu có);

– ∆G là giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của công trình.

– ∆ƯĐ là giá trị phải cộng thêm đối với đối tượng không được hưởng ưu đãi theo quy định tại  Khoản 2 Điều 6 của Nghị định 63/CP.

Xếp hạng HSDT theo giá đánh giá: Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất và không vượt giá gói thầu được duyệt được xếp thứ nhất và được kiến nghị trúng thầu.

Trường hợp có 02 HSDT trở lên có giá đánh giá bằng nhau và không vượt giá gói thầu được duyệt sẽ ưu tiên nhà thầu nào đạt điểm kỹ thuật cao hơn.

 

 

 


Chương IV

BIỂU MẪU DỰ THẦU

Mẫu số 1

ĐƠN DỰ THẦU

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

Kính gửi: __________________[Ghi tên bên mời thầu]

               (sau đây gọi là bên mời thầu)

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời thầu và văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu số ____ [Ghi số của văn bản sửa đổi, nếu có] mà chúng tôi đã nhận được, chúng tôi, ____ [Ghi tên nhà thầu], cam kết thực hiện gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] theo đúng yêu cầu của hồ sơ mời thầu với tổng số tiền theo đúng bảng khối lượng dự toán dự thầu [Ghi tại túi 2 của của hồ sơ dự thầu gói thầu này] cùng với biểu giá kèm theo. Thời gian thực hiện hợp đồng là ____ [Ghi thời gian thực hiện tất cả các công việc theo yêu cầu của gói thầu].

Nếu hồ sơ dự thầu của chúng tôi được chấp nhận, chúng tôi sẽ thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Mục 37 Chương I và Điều 3 Điều kiện chung của hợp đồng trong hồ sơ mời thầu.

Hồ sơ dự thầu này có hiệu lực trong thời gian ____ ngày, kể từ ___ giờ, ngày ____ tháng ____ năm ____ [Ghi thời điểm đóng thầu].

                                               Đại diện hợp pháp của nhà thầu(1)

                                 [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu(2)]

Ghi chú:

(1)  Trường hợp đại diện theo pháp luật của nhà thầu ủy quyền cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này; trường hợp tại điều lệ công ty hoặc tại các tài liệu khác liên quan có phân công trách nhiệm cho cấp dưới ký đơn dự thầu thì phải gửi kèm theo các văn bản này (không cần lập Giấy ủy quyền theo Mẫu số 2 Chương này). Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp được chứng thực các văn bản này. Trường hợp phát hiện thông tin kê khai ban đầu là không chính xác thì nhà thầu bị coi là vi phạm Luật Đấu thầu và bị xử lý theo quy định tại Mục 39 Chương I của HSMT này.

(2) Trường hợp nhà thầu nước ngoài không có con dấu thì phải cung cấp xác nhận của tổ chức có thẩm quyền là chữ ký trong đơn dự thầu và các tài liệu khác trong HSDT là của người đại diện hợp pháp của nhà thầu.

 


Mẫu số 2

GIẤY ỦY QUYỀN (1)

          Hôm nay, ngày ____ tháng ____ năm ____, tại ____

 

Tôi là ____ [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu], là người đại diện theo pháp luật của ____ [Ghi tên nhà thầu] có địa chỉ tại ____ [Ghi địa chỉ của nhà thầu] bằng văn bản này ủy quyền cho ____ [Ghi tên, số CMND hoặc số hộ chiếu, chức danh của người được ủy quyền] thực hiện các công việc sau đây trong quá trình tham gia đấu thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án____ [Ghi tên dự án] do ____ [Ghi tên bên mời thầu] tổ chức:

[Ký đơn dự thầu;

 – Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham gia đấu thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

– Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

– Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

– Ký kết hợp đồng với chủ đầu tư nếu được lựa chọn.] (2)

Người được ủy quyền nêu trên chỉ thực hiện các công việc trong phạm vi ủy quyền với tư cách là đại diện hợp pháp của ____ [Ghi tên nhà thầu]. ____ [Ghi tên nhà thầu] chịu trách nhiệm hoàn toàn về những công việc do ____ [Ghi tên người được ủy quyền] thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

Giấy ủy quyền có hiệu lực kể từ ngày ____ đến ngày  ____(3). Giấy ủy quyền này được lập thành ____ bản có giá trị pháp lý như nhau, người ủy quyền giữ ____ bản, người được ủy quyền giữ ____ bản.

 

Người được ủy quyền

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu (nếu có)]

Người ủy quyền

[Ghi tên người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trường hợp ủy quyền thì bản gốc giấy ủy quyền phải được gửi cho bên mời thầu cùng với đơn dự thầu theo quy định tại Mục 11 Chương I. Việc ủy quyền của người đại diện theo pháp luật của nhà thầu cho cấp phó, cấp dưới, giám đốc chi nhánh, người đứng đầu văn phòng đại diện của nhà thầu để thay mặt cho người đại diện theo pháp luật của nhà thầu thực hiện một hoặc các nội dung công việc nêu trên đây. Việc sử dụng con dấu trong trường hợp được ủy quyền có thể là dấu của nhà thầu hoặc dấu của đơn vị mà cá nhân liên quan được ủy quyền. Người được ủy quyền không được tiếp tục ủy quyền cho người khác.

(2) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

(3) Ghi ngày có hiệu lực và ngày hết hiệu lực của giấy ủy quyền phù hợp với quá trình tham gia đấu thầu.

Mẫu số 3

THỎA THUẬN LIÊN DANH([1])

                         , ngày                       tháng                       năm                          

 

Gói thầu:                                                           [Ghi tên gói thầu]

Thuộc dự án:                                                                     [Ghi tên dự án]

 

Căn cứ ([2])                                    [Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội];

Căn cứ(2)                                        [Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009];

Căn cứ(2)                                      [Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng];

Căn cứ hồ sơ mời thầu gói thầu _______ [Ghi tên gói thầu] ngày ___ tháng ____ năm ____ [ngày được ghi trên HSMT];

Chúng tôi, đại diện cho các bên ký thỏa thuận liên danh, gồm có:

 

Tên thành viên liên danh ____ [Ghi tên từng thành viên liên danh]

Đại diện là ông/bà:                                                                                     

Chức vụ:                                                                                                    

Địa chỉ:                                                                                                      

Điện thoại:                                                                                                 

Fax:                                                                                                           

E-mail:                                                                                                       

Tài khoản:                                                                                                 

Mã số thuế:                                                                                                         

Giấy ủy quyền số                     ngày           ___tháng ____ năm       ___ (trường hợp được ủy quyền).

Các bên (sau đây gọi là thành viên) thống nhất ký kết thỏa thuận liên danh với các nội dung sau:

Điều 1. Nguyên tắc chung

  1. Các thành viên tự nguyện hình thành liên danh để tham dự thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án].
  2. Các thành viên thống nhất tên gọi của liên danh cho mọi giao dịch liên quan đến gói thầu này là: ____ [Ghi tên của liên danh theo thỏa thuận].
  3. Các thành viên cam kết không thành viên nào được tự ý tham gia độc lập hoặc liên danh với thành viên khác để tham gia gói thầu này. Trường hợp trúng thầu, không thành viên nào có quyền từ chối thực hiện các trách nhiệm và nghĩa vụ đã quy định trong hợp đồng trừ khi được sự đồng ý bằng văn bản của các thành viên trong liên danh. Trường hợp thành viên của liên danh từ chối hoàn thành trách nhiệm riêng của mình như đã thỏa thuận thì thành viên đó bị xử lý như sau:

– Bồi thường thiệt hại cho các bên trong liên danh

– Bồi thường thiệt hại cho chủ đầu tư theo quy định nêu trong hợp đồng

– Hình thức xử lý khác ____ [Ghi rõ hình thức xử lý khác].

Điều 2. Phân công trách nhiệm

Các thành viên thống nhất phân công trách nhiệm để thực hiện gói thầu ____  [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án] đối với từng thành viên như sau:

  1. Thành viên đứng đầu liên danh

Các bên nhất trí ủy quyền cho ____ [Ghi tên một bên] làm thành viên đứng đầu liên danh, đại diện cho liên danh trong những phần việc sau ([3]):

[- Ký đơn dự thầu;

– Ký các văn bản, tài liệu để giao dịch với bên mời thầu trong quá trình tham dự thầu, kể cả văn bản đề nghị làm rõ HSMT và văn bản giải trình, làm rõ HSDT;

– Tham gia quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;

– Ký đơn kiến nghị trong trường hợp nhà thầu có kiến nghị;

Các công việc khác trừ việc ký kết hợp đồng ____ [Ghi rõ nội dung các công việc khác (nếu có)].

  1. Các thành viên trong liên danh____ [Ghi cụ thể phần công việc và giá trị tương ứng, trách nhiệm chung, trách nhiệm của từng thành viên, kể cả thành viên đứng đầu liên danh và nếu có thể ghi tỷ lệ phần trăm giá trị tương ứng].

Điều 3. Hiệu lực của thỏa thuận liên danh

  1. Thỏa thuận liên danh có hiệu lực kể từ ngày ký.
  2. Thỏa thuận liên danh chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:

– Các bên hoàn thành trách nhiệm, nghĩa vụ của mình và tiến hành thanh lý hợp đồng;

– Các bên cùng thỏa thuận chấm dứt;

– Nhà thầu liên danh không trúng thầu;

– Hủy đấu thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án] theo thông báo của bên mời thầu.

Thỏa thuận liên danh được lập thành __________ bản, mỗi bên giữ ___________ bản, các bản thỏa thuận có giá trị pháp lý như nhau.

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN ĐỨNG ĐẦU LIÊN DANH

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA THÀNH VIÊN LIÊN DANH

[Ghi tên từng thành viên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 


Mẫu số 4

 

BẢNG KÊ KHAI MÁY MÓC, THIẾT BỊ THI CÔNG CHỦ YẾU (1)

 

 

Loại máy móc, thiết bị thi công

 

Số lượng

 

Công suất

 

Tính năng

 

Nước sản xuất

 

Năm sản xuất

Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê(2) Chất lượng   sử dụng hiện nay
       

 

 

 

 

 

 

 

   

 

 

 

 

Ghi chú :

(1) Kê khai máy móc thiết bị thi công dùng riêng cho gói thầu này.

(2) Trường hợp thuê máy móc, thiết bị thi công thì cần có giấy tờ xác nhận (bản cam kết hai bên, bản sao hợp đồng…). Nếu nhà thầu trúng thầu, trước khi ký kết hợp đồng, nhà thầu phải trình chủ đầu tư bản chụp hợp đồng thuê máy móc, thiết bị. Trường hợp thuộc sở hữu của nhà thầu thì cần có giấy tờ chứng minh.

Mẫu số 5

 

BẢNG KÊ KHAI DỤNG CỤ, THIẾT BỊ THÍ NGHIỆM KIỂM TRA
TẠI HIỆN TRƯỜNG THI CÔNG

 

Loại dụng cụ, thiết bị Số lượng Tính năng kỹ thuật Nước sản xuất Sở hữu của nhà thầu hay đi thuê Chất lượng      sử dụng hiện nay
       

 

 

 

 

   

 

Ghi chú: Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà yêu cầu nhà thầu kê khai theo Mẫu này. Trường hợp không yêu cầu nhà thầu phải kê khai thì bỏ Mẫu này.

 

Mẫu số 6

 

PHẠM VI CÔNG VIỆC SỬ DỤNG NHÀ THẦU PHỤ(1)

 

 

Stt Tên nhà thầu phụ (nếu có)(2) Phạm vi công việc Khối lượng công việc Giá trị ước tính Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận với nhà thầu chính (nếu có)
1
2
3

 

Ghi chú:

(1) Trường hợp không sử dụng nhà thầu phụ thì không kê khai vào Mẫu này.

(2) Trường hợp nhà thầu dự kiến được tên nhà thầu phụ thì kê khai vào cột này. Trường hợp chưa dự kiến được thì để trống nhưng nhà thầu phải kê khai phạm vi công việc, khối lượng công việc và giá trị ước tính dành cho nhà thầu phụ.

 


Mẫu số 7A

 

DANH SÁCH CÁN BỘ CHỦ CHỐT

Stt Họ  tên Chức danh([4])
1
2
3

Ghi chú: Gửi kèm theo một bản khai tóm tắt năng lực, kinh nghiệm công tác của từng cán bộ chủ chốt theo Mẫu số 7B.

 

Mẫu số 7B

 

BẢN KÊ KHAI NĂNG LỰC, KINH NGHIỆM CỦA
CÁN BỘ CHỦ CHỐT

Chức danh([5]):________________

 

1 – Họ tên: ____________________________   Tuổi: _____________

2 – Bằng cấp: __________________________

Trường: ____________________________  Ngành: ____________

3 – Địa chỉ liên hệ: ______________________   Số điện thoại: _______

 

Sau đây là Bảng tổng hợp kinh nghiệm chuyên môn theo trình tự thời gian:

 

Từ năm Đến năm Công ty / Dự án tương tự Vị trí tương tự Kinh nghiệm về kỹ thuật và quản lý tương ứng

 

Ghi chú: Gửi kèm theo bản chụp được chứng thực của các văn bằng, chứng chỉ liên quan.

Ngày                           tháng                  năm                          

                          Người khai

      [ký tên]

Mẫu số 8A

 

BIỂU TỔNG HỢP GIÁ DỰ THẦU

 

Stt Nội dung công việc Thành tiền
1 Công tác thoát nước (Biểu giá chi tiết 1)
2 Công tác nền đường (Biểu giá chi tiết 2)
3 Công tác xử lý nền đất yếu (Biểu giá chi tiết 3)
Cộng
Thuế (áp dụng đối với trường hợp đơn giá trong biểu giá chi tiết là đơn giá trước thuế)
TỔNG CỘNG

 

Tổng cộng: _______________ [Ghi bằng số]

Bằng chữ:_____________________________________________

 

                                                Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

 

Ghi chú: Biểu tổng hợp giá dự thầu được lập trên cơ sở các biểu chi tiết

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 8B

 

BIỂU CHI TIẾT GIÁ DỰ THẦU (1)

 

Stt Hạng mục công việc Đơn vị

Tính

Khối lượng

mời thầu

Đơn giá

dự thầu

Thành tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
 
 
TỔNG CỘNG

 

 

                                                Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

 

Ghi chú:

(1)  Có thể lập từng biểu chi tiết cho từng hạng mục chính, ví dụ cho công tác thoát nước…

Cột (2): Ghi các nội dung công việc như Bảng tiên lượng mời thầu

Cột (4): Ghi đúng khối lượng được nêu trong Bảng tiên lượng mời thầu.

Trường hợp nhà thầu phát hiện tiên lượng chưa chính xác so với thiết kế, nhà thầu thông báo cho bên mời thầu và lập một bảng riêng cho phần khối lượng sai khác này để chủ đầu tư xem xét, không ghi chung vào biểu này.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 9

 

PHÂN TÍCH ĐƠN GIÁ DỰ THẦU (1)

Đối với đơn giá xây dựng chi tiết

Hạng mục công việc:_______________

Đơn vị tính: ______ [Ghi loại tiền]

Mã hiệu đơn giá Mã hiệu VL, NC, M Thành phần                           hao phí Đơn vị tính Khối lượng Đơn giá Thành tiền
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
DG.1   Chi phí VL        
Vl.1
Vl.2
  Cộng       VL
  Chi phí NC (theo cấp bậc thợ bình quân) công     NC
  Chi phí MTC      
M.1 ca
M.2 ca
  Cộng       M
TỔNG CỘNG S1

Ghi chú: (1)  Căn cứ tính chất của hạng mục công việc yêu cầu yêu cầu nhà thầu phân tích đơn giá theo Mẫu này.

                Cột (6):  Là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 10

 

BẢNG TÍNH GIÁ VẬT LIỆU TRONG ĐƠN GIÁ DỰ THẦU(1)

 

Stt Loại vật liệu Đơn vị tính

 

Đơn giá của vật liệu Chi phí đến công trường Đơn giá tính trong giá dự thầu(2)
1
2

Ghi chú:

(1)  Căn cứ tính chất của hạng mục công việc yêu cầu nhà thầu phân tích giá vật liệu theo Mẫu này.

(2)  Là đơn giá do nhà thầu chào, không phải là đơn giá do Nhà nước quy định.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 11

 

HỢP ĐỒNG ĐANG THỰC HIỆN CỦA NHÀ THẦU

 

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Tên nhà thầu: ________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

 

Stt Tên hợp đồng Tên dự án Tên chủ đầu tư Giá
hợp đồng (hoặc giá trị được giao thực hiện)
Giá trị phần công việc chưa hoàn thành Ngày hợp đồng có hiệu lực Ngày
kết thúc hợp đồng
1              
2              
3              
             

 

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp công chứng các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của chủ đầu tư về hợp đồng đang thực hiện theo các nội dung liên quan trong bảng trên…)

 

                                          Đại diện hợp pháp của nhà thầu                                     [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú: Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.

 


Mẫu số 12

HỢP ĐỒNG TƯƠNG TỰ DO NHÀ THẦU THỰC HIỆN (1)

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

Tên nhà thầu: ________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

Thông tin về từng hợp đồng, mỗi hợp đồng cần đảm bảo các thông tin sau đây:

Tên và số hợp đồng        [Ghi tên đầy đủ của hợp đồng, số ký hiệu]
Ngày ký hợp đồng       [Ghi ngày, tháng, năm]
Ngày hoàn thành [Ghi ngày, tháng, năm]
Giá hợp đồng [Ghi tổng giá hợp đồng bằng số tiền và đồng tiền đã ký] Tương đương _____ VND hoặc USD [Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]
Trong trường hợp là thành viên trong liên danh hoặc nhà thầu phụ, ghi giá trị phần hợp đồng mà nhà thầu đảm nhiệm [Ghi phần trăm giá hợp đồng trong tổng giá hợp đồng] [Ghi số tiền và đồng tiền đã ký] Tương đương _____ VND hoặc USD [Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]
Tên dự án: [Ghi tên đầy đủ của dự án có hợp đồng đang kê khai]
Tên chủ đầu tư: [Ghi tên đầy đủ của chủ đầu tư trong hợp đồng đang kê khai]
 Địa chỉ:

Điện thoại/fax:

E-mail:

[Ghi đầy đủ địa chỉ hiện tại của chủ đầu tư]

[Ghi số điện thoại, số fax kể cả mã quốc gia, mã vùng, địa chỉ e-mail]

[điền địa chỉ e-mail đầy đủ, nếu có]

Mô tả tính chất tương tự theo quy định tại Mục 1 Chương III (2)
 1. Loại, cấp công trình [Ghi thông tin phù hợp]
 2. Về giá trị [Ghi số tiền quy đổi ra VND hoặc USD]
 3. Về quy mô thực hiện [Ghi quy mô theo hợp đồng]
 4. Về độ phức tạp và điều kiện  thi công [Mô tả về độ phức tạp của công trình]
 5. Các đặc tính khác [Ghi các đặc tính khác theo Chương V]

Nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các văn bản, tài liệu liên quan đến các hợp đồng đó (xác nhận của chủ đầu tư về hợp đồng thực hiện theo các nội dung liên quan trong bảng trên…)

                                Đại diện hợp pháp của nhà thầu                                     [Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này. Nhà thầu kê khai theo Mẫu này cho từng hợp đồng tương tự đã và đang thực hiện.

(2)  Nhà thầu chỉ kê khai nội dung tương tự với yêu cầu của gói thầu.

 

Mẫu số 13

 

TÓM TẮT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA NHÀ THẦU

                                              ____, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

  1. Tên nhà thầu: ____________________________

Địa chỉ:  _________________________________

 

  1. Tổng số năm kinh nghiệm trong hoạt động xây dựng: …………

Tổng số năm kinh nghiệm trong cùng lĩnh vực hoạt động xây dựng đối với gói thầu này: ___________________________________

 

  1. Tổng số lao động hiện có:
  2. a) Trong hoạt động chung của doanh nghiệp: _______________
  3. b) Trong lĩnh vực xây lắp: _____________________________

Trong đó, cán bộ chuyên môn: _______________________

                                                 Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

 

 

Mẫu số 14

 

KÊ KHAI NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CỦA NHÀ THẦU

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Tên nhà thầu: ________________________ [Ghi tên đầy đủ của nhà thầu]

  1. Tóm tắt các số liệu về tài chính trong _____ năm tài chính gần đây [Ghi số năm theo quy định tại khoản 3 Mục 1 Chương III].

Đơn vị tính: ____ [Ghi loại tiền]

Stt   Năm ____ Năm ____ Năm ____
1 Tổng tài sản
2 Tổng nợ phải trả
3 Tài sản ngắn hạn
4 Tổng nợ ngắn hạn
5 Doanh thu
6 Lợi nhuận trước thuế
7 Lợi nhuận sau thuế
8 Các nội dung khác  (nếu có yêu cầu)
  1. Tài liệu gửi đính kèm nhằm đối chứng với các số liệu mà nhà thầu kê khai, nhà thầu nộp Báo cáo tài chính và bản chụp được chứng thực của một trong các tài liệu sau:
  2. Biên bản kiểm tra quyết toán thuế trong _____ năm tài chính gần đây [Ghi số năm theo quy định tại khoản 3 Mục 1 Chương III];
  3. Tờ khai tự quyết toán thuế (thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp) có xác nhận của cơ quan thuế về thời điểm đã nộp tờ khai trong _____ năm tài chính gần đây [Ghi số năm theo quy định tại khoản 3 Mục 1 Chương III];
  4. Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm) về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong _____ năm tài chính gần đây [Ghi số năm theo quy định tại khoản 3 Mục 1 Chương III];
  5. Báo cáo kiểm toán.

                                                 Đại diện hợp pháp của nhà thầu

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

 

Ghi chú: Trong trường hợp liên danh, từng thành viên trong liên danh kê khai theo Mẫu này.

 

Mẫu số 15

 

BẢO LÃNH DỰ THẦU(1)

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Kính gửi: ____________________ [Ghi tên bên mời thầu]

                (sau đây gọi là bên mời thầu)

Căn cứ vào việc ____ [Ghi tên nhà thầu tham dự thầu], sau đây gọi là “nhà thầu”, sẽ tham dự thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] thuộc dự án ____ [Ghi tên dự án].

Chúng tôi ____ [Ghi tên ngân hàng, tổ chức tài chính] có trụ sở đăng ký tại ____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng, tổ chức tài chính], xin cam kết với bên mời thầu bảo lãnh cho nhà thầu tham dự thầu gói thầu này bằng một khoản tiền là ____ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Chúng tôi cam kết sẽ chuyển ngay cho bên mời thầu khoản tiền nêu trên khi bên mời thầu có văn bản thông báo nhà thầu vi phạm các quy định về đấu thầu nêu trong hồ sơ mời thầu.(2)

Bảo lãnh này có hiệu lực trong _________ (3) ngày kể từ _________ (4). Bất cứ yêu cầu nào của bên mời thầu liên quan đến bảo lãnh này thì ____ [Ghi tên ngân hàng, tổ chức tài chính] phải nhận được trước khi kết thúc thời hạn nói trên.

 

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm dự thầu là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính

(2) Trường hợp nhà thầu liên danh dự thầu và các thành viên trong liên danh thực hiện riêng rẽ bảo đảm dự thầu hoặc một thành viên thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu cho cả liên danh thì thay thế quy định này như sau: “Chúng tôi cam kết sẽ chuyển ngay cho bên mời thầu khoản tiền nêu trên khi bên mời thầu có văn bản thông báo nhà thầu hoặc bất kỳ thành viên nào trong liên danh dự thầu với nhà thầu vi phạm các quy định về đấu thầu nêu trong HSMT.

(3) Ghi theo quy định tại khoản 1 Mục 17 của BDL.

(4) Ghi theo quy định tại khoản 1 Mục 21 của BDL.


Phần thứ hai

YÊU CẦU VỀ XÂY LẮP

 

Chương V

GIỚI THIỆU DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU

  1. Giới thiệu chung về dự án:
  2. a) Tên dự án: Tu bổ bảo tồn trụ sở làm việc Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

– Chủ đầu tư: Tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.

– Nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nước.

  1. b) Địa điểm xây dựng:

– Số 131 Nam Kỳ Khởi Nghĩa- Quận 1- Tp. Hồ Chí Minh.

  1. c) Quy mô xây dựng:

– Loại công trình: Công trình di tích cấp Quốc gia.

– Quy mô:

+ Trùng tu tôn tạo trụ sở làm việc của tòa án nhân dân thành phố Hồ Chí Minh hiện có, quy mô trùng tu toàn bộ trụ sở làm việc đã bị xuống cấp, sau khi trùng tu xong công trình phải đảm bảo chất lượng đúng hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt nhưng không được làm thay đổi và biến dạng nhằm đảm bảo yêu tố kiến trúc nguyên gốc, phát huy được giá trị di tích của công trình.

  1. Giới thiệu chung về gói thầu :

* Qui mô trùng tu:

  1. Tòa nhà chính:

Nền:

+ Bóc toàn bộ lớp lát và lớp bê tông lót nền tầng hầm, BTGV, lớp đất dưới BTGV (dày 20cm đối với nền có cao độ -2,73m và dày 50 đối với nền có cao độ -2,43m). Lớp đất sau khi bóc dỡ, cát san lấp đầm chặt k=0,85 dày 50mm, rải nilong chống mất nước xi măng, đổ bê tông đá 1×2, M200# dày 100 lót nền, chống thấm nền bằng 2 lớp sikaproof membrane hoặc tương đương, lót VXM 75# dày 40mm, lát gạch granite 300×300;

+ Sàn tầng trệt khu sảnh lầu 1: Tháo dỡ thủ công nền gạch hiện trạng, đục bỏ lớp vữa hiện hữu bằng tay tránh rung động lớp gạch đất sét nung, lát gạch bông cùng loại theo nguyên tắc nguyên bản, lớp vữa lót 75# dày 30mm, chống thấm nền bằng 2 lớp sikaproof membrane hoặc tương đương , BTCT gia cố nền 300#;

+ Các khu vực nền còn lại (ngoài khu nền sảnh tầng 1 và toàn bộ tầng 2) chỉ thay những viên gạch bị hư hỏng, không sử dụng được;

Tường:

+ Phù điêu, hoa văn: Cạo bỏ lớp sơn bên ngoài, đúc khuôn lưu trữ mẫu. Trát lại bằng vữa 75#, bả matit, sơn hoàn thiện 3 lớp;

+ Gờ chỉ tường và tường trong nhà khu A: cạo bỏ lớp vữa trát hiện hữu, tô lại VXM 75# trộn phụ gia sika litex hoặc tương đương, bả matit, sơn hoàn thiện 3 lớp;

+ Các tường trong, ngoài khác: cạo bỏ lớp vữa vôi hiện hữu, bả matit, sơn hoàn thiện 3 lớp.

Cửa:

+ Tu bổ cửa tái sử dụng: Tháo cánh, đánh số thứ tự. Cạo sạch sơn, xử lý bề mặt, sơn lại màu theo nguyên gốc. Đánh rỉ, sơn chống rỉ các thiết bị bản lề, ổ khóa;

+ Trùng tu mới: Phục chế lại các loại cửa hư hỏng bằng gỗ lim nhóm II, xử lý bề mặt, sơn PU 3 lớp màu.

Trần:

+ Các phù điêu, hoa văn còn nguyên vẹn: Cạo bỏ lớp sơn bên ngoài, sơn lại trực tiếp lên phù điêu, hoa văn theo nguyên mẫu;

+ Các phù điêu, hoa văn bị hư hỏng:

Kiểm tra và lưu trữ mẫu: cạo lớp vôi và sơn bề mặt, đúc khuôn lưu trữ mẫu

Khắc phục, gia cố và xử lý: xử lý cục bộ bằng thay thế những vật liệu tương đương, gia cố sức chịu lực bằng chất kết dính

Hoàn thiện và tái tạo: lớp vữa hoàn thiện được thực hiện với chất liệu mới như xi măng.

+ Trần tầng hầm: Cạo lớp vôi, sơn, vữa hiện hữu. Trát VXM 75# dày 20. Bả matic, sơn nước loại trong nhà.

+ Trần tầng trệt, lầu 1: Cạo lớp vôi, sơn, vữa hiện hữu. Dỡ bỏ lớp trần thạch cao. Trát VXM 75# dày 20 Bả matic, sơn nước loại trong nhà.

Mái:

+  Ngói: thay thế một số viên ngói cũ bị hư hỏng không còn khả năng sử dụng (20.824 viên) bằng ngói phục chế theo nguyên mẫu về chất liệu, hình dáng, kích thước theo vị trí cụ thể xác định trên bản vẽ;

+ Hệ thống máng xối: được thay toàn bộ bằng tôn hợp kim có độ bền cao, ống dẫn nước PVC cao cấp;

+ Khung và vì kèo:  làm sạch bề mặt, , thay mới những hệ khung không còn sử dụng được;

+ Li tô, cầu phong, xà gồ: thay thế phần bị hư hỏng bằng gỗ lim, phần còn lại tu bổ đảm bảo khả năng chịu lực.

+ Thiết kế lại khu vực mái và hệ thống gom nước khu vực tiền sảnh.

Các khu vệ sinh tầng trệt và lầu 1:

Tháo dỡ 03 khu vệ sinh cơi nới xây thêm. Phục hồi tường, sàn, trần theo nguyên gốc. Giữ lại các khu vệ sinh theo nguyên gốc, xây mới tường ngăn theo thiết kế nguyên gốc. Tường ngoài phục chế tương tự tường trong nhà và ốp gạch granite.

Các cầu thang gỗ:

Cạo bỏ lớp sơn bề mặt, xử lý rỉ sét, thay thế những phần chịu lực không còn đáp ứng được yêu cầu sử dụng. Hoàn thiện bằng lớp sơn bảo vệ, chỉ thay những bậc gỗ bị hư hỏng, dồn những mặt bậc thang còn sử dụng được cho đồng bộ, thay mặt bậc gỗ mới vào đoạn thang khác.

  1. Bậc tam cấp:

Tái tạo: giữ nguyên, chỉnh sửa những viên nghiêng đổ, chỉ thay thế những viên đã hỏng không thể sử dụng được;

+ Lan can: sửa chữa những nơi bị mục, xử lý chống thấm, chống mốc. Đắp lại lớp hoàn thiện bằng lớp sơn có màu sắc gần nguyên gốc nhất;

Bỏ bậc tam cấp trong sân vườn.

  1. Cổng, tường rào:

Cạo bỏ lớp sơn bề mặt, lưu lại thông tin loại sơn, màu sơn. Làm sạch toàn bộ bề mặt, sơn hoàn thiện bằng lớp sơn có màu sắc gần nguyên gốc nhất.

 (Chi tiết cụ thể xem hồ sơ thiết kế)

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Chương VI

BẢNG TIÊN LƯỢNG

Chương này liệt kê khối lượng công việc mà nhà thầu phải thực hiện làm căn cứ để nhà thầu tính toán giá dự thầu.

– Bảng tiên lượng trong Hồ sơ mời thầu là để các Nhà thầu tham khảo tính giá dự thầu. Các Nhà thầu có trách nhiệm kiểm tra lại trên cơ sở các bản vẽ thiết kế kỹ thuật được gửi kèm theo Hồ sơ mời thầu.

– Trong quá trình tính toán kiểm tra lại khối lượng mời thầu so với hồ sơ thiết kế, nếu Nhà thầu phát hiện khối lượng sai lệch với tiên lượng mời thầu, Nhà thầu không được tự ý sửa đổi trong cột khối lượng trong tiên lượng mời thầu mà đưa phần khối lượng chênh lệch này vào trong phần riêng theo qui định tại mục 30 khoản D chương I của HSMT. Số thứ tự công việc có thay đổi phải đánh dấu theo đúng số thứ tự trong bản tiên lượng mời thầu. Giá trị của phần này không được cộng vào giá dự thầu.

– Nhà thầu có phương án giảm giá cần phải có thuyết minh, giải trình chi tiết,  chứng minh được phương án giảm giá đưa ra là hợp lý, đúng với các qui định hiện hành.

– Nếu Nhà thầu trúng thầu, giá trị phần chênh lệch trên sẽ được Chủ đầu tư cùng các cơ quan chức năng xem xét chấp thuận bổ sung giá trị để thanh toán hợp đồng, nếu như phần tiên lượng Nhà thầu đưa ra bổ sung  hợp lý, phù hợp với  thiết kế bản vẽ thi công.

 

BẢNG TIÊN LƯỢNG MỜI THẦU

 

CÔNG TRÌNH : TU BỔ, BẢO TỒN TRỤ SỞ LÀM VIỆC TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH  PHỐ HỒ CHÍ MINH.

ĐỊA ĐIỂM : 131 NAM KỲ KHỞI NGHĨA, PHƯỜNG BẾN THÀNH, QUẬN 1, THÀNH  PHỐ HỒ CHÍ MINH.

 

STT Tên công việc ĐV Tính Khối lượng Ghi chú
I. CÔNG VIỆC LÀM MỚI ÁP DỤNG ĐƠN GIÁ LÀM MỚI      
  TẦNG HẦM      
1 Đào xúc đất, thủ công, đất C3 m3 382,080
2 Vận chuyển đất 10 m tiếp theo, thủ công, đất C3 m3 382,080
3 Đắp đất bằng đầm cóc, độ chặt Y/C K = 0,85 100m3 7,642
4 Đắp cát, máy đầm cóc, độ chặt Y/C K = 0,85 100m3 1,910
5 Gia cố nền đất yếu rải vải địa kỹ thuật làm móng công trình 100m2 38,208
6 Bê tông nền, máy bơm BT tự hành, M200, PC30, đá 1×2 m3 382,080
7 LD lưới thép  fi 4 gia cố mái đá m2 4.514,000
8 Quét Flinkote chống thấm mái, sê nô, ô văng … m2 3.820,770
9 Láng nền sàn không đánh mầu, dày 2 cm, VXM M75 m2 3.820,770
10 Lát nền, sàn gạch ceramic KT 300×300 mm, M75 m2 3.820,770
11 Trát trần, VXM M75 m2 4.968,300
12 Bả ma tít vào cột, dầm, trần m2 4.968,300
13 Sơn dầm, trần, cột, tường trong nhà đã bả sơn ICI Dulux, 1 nước lót 2 nước phủ m2 4.968,300
14 Trát tường trong, dày 2 cm, VXM M75 m2 7.109,310
15 Bả ma tít vào tường m2 8.502,290
16 Sơn dầm, trần, cột, tường trong nhà đã bả sơn ICI Dulux, 1 nước lót 2 nước phủ m2 8.502,290
17 Lắp dựng hoa sắt cửa, M75 m2 20,400
  TẦNG TRỆT
18 Trát trần, VXM M75 m2 4.289,730
19 Bả ma tít vào cột, dầm, trần m2 4.289,730
20 Sơn dầm, trần, cột, tường trong nhà đã bả sơn ICI Dulux, 1 nước lót 2 nước phủ m2 4.289,730
21 Trát tường trong, dày 2 cm, VXM M75 m2 4.166,550
22 Bả ma tít vào tường m2 10.948,400
23 Sơn dầm, trần, cột, tường trong nhà đã bả sơn ICI Dulux, 1 nước lót 2 nước phủ m2 10.948,400
  LẦU 1.
24 Bê tông xà dầm, giằng, sàn mái, máy bơm BT tự hành, M300, PC30, đá 1×2 m3 34,670
25 Ván khuôn gỗ sàn mái 100m2 3,467
26 LD lưới thép  fi 4 gia cố mái đá m2 346,670
27 Quét Flinkote chống thấm mái, sê nô, ô văng … m2 346,670
28 Trát trần, VXM M75 m2 1.044,220
29 Bả ma tít vào cột, dầm, trần m2 1.044,220
30 Sơn dầm, trần, cột, tường trong nhà đã bả sơn ICI Dulux, 1 nước lót 2 nước phủ m2 1.044,220
31 Trát tường trong, dày 2 cm, VXM M75 m2 3.821,760
32 Bả ma tít vào tường m2 11.243,410
33 Sơn dầm, trần, cột, tường trong nhà đã bả sơn ICI Dulux, 1 nước lót 2 nước phủ m2 11.243,410
34 Bả matit, sơn nước cột thon tròn theo nguyên trạng 1 cột 28,000
CỬA
35 Lắp dựng cửa sắt xếp, cửa cuốn m2 15,400
36 Lắp dựng khuôn cửa kép, M75 m 278,530
37 Lắp dựng khuôn cửa kép, M75 m 278,530
38 Lắp dựng cửa vào khuôn m2 317,550
39 Lắp dựng vách kính khung nhôm trong nhà, M75 m2 869,170
CÁC CÔNG TÁC KHÁC
40 Lắp dựng dàn giáo ngoài, cao <= 50 m 100m2 30,901
41 Lắp dựng dàn giáo, cao > 3, 6 m, chiều cao chuẩn 3, 6 m 100m2 74,918
42 Lắp dựng dàn giáo, cao > 3, 6 m mỗi 1, 2 m tăng thêm 100m2 149,836
43 Lưới bao che chống bụi 1 m2 3.090,100
44 Ván khuôn thép, khung xương, cột chống giáo ống, sàn mái, cao <= 16 m 100m2 59,751
45 Bốc xếp và vận chuyển lên cao vận chuyển các loại phế thải từ trên cao xuống m3 77,220
46 Lắp đặt dây đơn 1×1,5 mm2 m 7.485,000
47 Tháo dỡ chậu rửa, thủ công cái 10,000
48 Tháo dỡ bệ xí, thủ công cái 18,000
49 Lắp đặt vòi rửa 1 vòi bộ 40,000
50 Lắp đặt gương soi cái 10,000
51 Tháo dỡ máy điều hoà cục bộ, thủ công cái 40,000
52 Tháo dỡ máy điều hoà cục bộ, thủ công cái 95,000
53 Lắp đặt đèn trang trí nổi bộ 696,000
54 Lắp đặt công tắc 1 hạt cái 71,000
55 Lắp đặt ổ cắm đôi (chưa bao gồm vật liệu) cái 363,000
56 Lắp đặt ống nhựa nổi bảo hộ dây dẫn, ĐK <= 27 mm m 6.222,000
II. CÔNG VIỆC SỬA CHỮA ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC SỬA CHỮA 1129/2009 .    
MÁI    
57 Tháo dỡ các viên ngói hư hỏng 1 m2 969,500
58 Cạo rỉ các kết cấu thép: vì kèo, bán kèo 1 m2 482,100
59 Sơn vì kèo, bán kèo 1 lớp chổng rỉ, 2 lớp sơn Epoxy hoàn thiện 1 m2 482,100
60 Lợp thay thế các viên ngói hư hỏng 1 m2 969,500
61 Đảo ngói toàn bộ mái còn lại 100m2 44,915
TẦNG HẦM
62 Phá dỡ nền gạch các loại 1 m2 2.345,360
63 Phá dỡ nền láng vữa xi măng 1 m2 382,080
64 Phá dỡ nền bê tông gạch vỡ dày 100 1 m2 382,080
65 Đào hạ cote nền đất về nguyên trạng ban đầu 1 m3 399,160
66 Vận chuyển phế thải từ hầm lên trệt 10m khởi điểm 1 m3 885,490
67 Vận chuyển phế thải từ hầm lên trệt 10m tiếp theo 1 m3 885,490
68 Đục phá toàn bộ lớp trát trần tầng hầm (trần cuốn vòm) 1 m2 4.968,300
69 Đục phá lớp vữa trát tường (Khối Pháp) 1 m2 7.109,310
70 Cạo bỏ lớp vôi cũ tường (Khối Mỹ) 1 m2 1.392,980
TẦNG TRỆT
71 Phá dỡ nền gạch các loại 1 m2 629,100
72 Phá dỡ nền láng vữa xi măng 1 m2 629,100
73 Vận chuyển phế thải từ trệt ra ngoài 10m khởi điểm 1 m3 75,490
74 Vận chuyển phế thải từ trệt ra ngoài 10m tiếp theo 1 m3 75,490
75 Lát gạch bông 20x20cm 1 m2 674,100
76 Tháo dỡ trần thạch cao & la phông 1 m2 345,850
77 Đục phá toàn bộ lớp trát trần tầng trệt (trần cuốn vòm) 1 m2 1.370,260
78 Cạo bỏ lớp vôi cũ trần hiện hữu 1 m2 2.753,870
79 Đục phá lớp vữa trát tường (các vị trí bong tróc) 1 m2 4.166,550
80 Cạo bỏ lớp vôi cũ tường hiện hữu 1 m2 6.781,850
81 Công tác tu bổ, phục hồi gạch nền hiện hữu, không thay mới 1 m2 3.128,301
TẦNG 1
82 Phá dỡ nền gạch các loại 1 m2 1.246,870
83 Phá dỡ nền láng vữa xi măng 1 m2 1.246,870
84 Đục lớp vữa nền sảnh lầu 1 để đổ bê tông 1 m2 346,670
85 Vận chuyển phế thải từ trệt ra ngoài 10m khởi điểm 1 m3 149,620
86 Vận chuyển phế thải từ trệt ra ngoài 10m tiếp theo 1 m3 149,620
87 Lát gạch bông 20x20cm 1 m2 1.246,870
88 Tháo dỡ trần thạch cao 1 m2 477,690
89 Đục phá toàn bộ lớp trát trần lầu 1 (trần cuốn vòm) 1 m2 1.517,570
90 Cạo bỏ lớp vôi cũ trần hiện hữu 1 m2 2.581,430
91 Đục phá lớp vữa trát tường (các vị trí bong tróc) 1 m2 3.821,760
92 Cạo bỏ lớp vôi cũ tường hiện hữu 1 m2 7.421,650
93 Công tác tu bổ, phục hồi gạch nền hiện hữu, không thay mới 1 m2 2.487,543
VỆ SINH
94 Xây tường thẳng gạch thẻ (4x8x19) cm, chiều dày <=10cm vữa XM Mác 75 XMPC40 1 m3 7,010
95 Đục phá lớp vữa trát tường (các vị trí bong tróc) 1 m2 581,060
96 Trát tường trong có phụ gia Sika Latex, chiều dày 2,0 cm vữa XM Mác 75 XMPC40 1 m2 626,050
97 Quét chống thấm Sikaproof Membrane 2 lớp 1 m2 43,520
98 Đục nhám mặt bê tông trước khi cán vữa 1 m2 28,220
99 Lát gạch granite nhám 25x25cm có trộn phụ gia sika latex 1 m2 28,220
100 Ốp tường gạch 25x40cm 1 m2 95,220
101 Sản xuất xà gồ thép tấn 0,120
102 Lắp dựng xà gồ thép tấn 0,120
103 Trần thạch cao khung chìm chống ẩm 1 m2 19,480
104 Bả bằng matít vào tường 1 m2 238,670
105 Bả matít vào trần 1 m2 19,480
106 Sơn nước đã bả vào tường 1 m2 238,670
107 Sơn nước vào trần 1 m2 19,480
CẦU THANG, BẬC CẤP
108 Dùng đèn khò phục chế lại trụ lan can 1 cái 2,000
109 Đục phá lớp vữa trát tường 1 m2 650,570
110 Cạo lớp hoàn thiện bậc cấp 1 m2 258,260
111 Tháo dỡ gỗ mặt bậc cầu thang 2 1 m2 10,190
112 Tháo dỡ tay vịn gỗ cầu thang 2 1 m 0,560
113 Sơn PU màu cánh gián 2 lớp 1 m2 32,520
114 Cạo rỉ các kết cấu thép (các cầu thang sắt) 1 m2 112,830
115 Tháo dỡ kết cấu thép khác bị han rỉ, hư hỏng: cầu thang 2 1 tấn 0,350
116 Gia công bậc thang 2 bị hư hỏng 1 tấn 0,350
117 Lắp đặt bậc thang 2 tầng hầm thay mới 1 tấn 0,350
118 Công tác bảo quản các mặt bậc gỗ cầu thang 2 còn sử dụng được 1 m2 1,000
119 Cạo lớp hoàn thiện hiện hữu trụ lục bình 1 trụ 168,000
120 Sơn lại trụ lục bình 1 trụ 168,000
121 Quét hồ dầu có phụ gia sika Latex trước khi trát 1 m2 650,540
122 Trát cầu thang có phụ gia sika latex, chiều dày 2cm vữa XM Mác 75 XMPC40 1 m2 650,540
123 Tu bổ, phục hồi bậc cấp bằng đá xanh B330xH150 1 m3 57,590
124 Đục lớp đá, đá mài cầu thang hiện hữu 1 m2 83,480
125 Lát  đá Carrare (Ý) dày 50mm bậc cầu thang 1 1 m2 2,000
126 Công tác tu bổ, phục hồi phần đá cầu thang 1 hiện hữu 1 m3 87,177
127 Lát  đá Carrare (Ý) dày 20mm cầu thang 3, 4 1 m2 81,480
128 Thay mới 13 mặt bậc gỗ lim, cầu thang 2 1 m2 5,100
129 Dồn 13 mặt bậc vào cùng 1 đợt thang, cầu thang 2 1 m2 5,100
130 Gia công và lắp đặt tay vịn cầu thang 2, đoạn bị hư bằng gỗ lim 1 m 0,560
131 Bả matít vào cầu thang, bậc cấp 1 m2 650,540
132 Sơn cầu thang đã bả 1 nước lót, 2 nước phủ 1 m2 650,540
PHÙ ĐIÊU, HOA VĂN
133 Công tác tu bổ, phục hồi hoa văn mặt trong và ngoài tường các phòng xử 1 m2 2.743,200
134 Công tác tu bổ, phục hồi hoa văn đầu cột 1 cái 28,000
135 Công tác tu bổ, phục hồi các bức hoạ, hoa văn trên trần và các cấu kiện khác 1 m2 867,700
136 Cạo lớp hoàn thiện hiện hữu trụ lục bình: hành lang 1 trụ 741,000
137 Sơn lại trụ lục bình: hành lang 1 trụ 741,000
CỬA
138 Tháo dỡ khung cửa sắt 1 m 332,400
139 Tháo dỡ khuôn cửa gỗ 1 m 278,530
140 Tháo dỡ cánh cửa, cánh hãm bằng gỗ hư hỏng 1 m2 317,550
141 Tháo dỡ cửa nhôm kính hiện hữu 1 m2 415,100
142 Tháo dỡ khuôn cửa nhôm hiện hữu 1 m 540,660
143 Tháo dỡ cửa gỗ kính hiện hữu 1 m2 21,950
144 Tháo dỡ khuôn cửa gỗ kính hiện hữu 1 m 48,480
145 Tháo dỡ tấm gỗ hiện hữu 1 m2 53,520
146 Cạo bỏ lớp sơn hoàn thiện hiện hữu trên khung sắt bảo vệ cửa 1 m2 249,090
147 Sơn khung sắt 1 nước lót, 2 nước hoàn thiện màu xanh dương 1 m2 249,090
148 Cạo bỏ lớp sơn hiện hữu trên cửa gỗ 1 m2 3.142,010
149 Sơn PU màu xanh dương lên cửa gỗ 1 m2 3.459,560
150 CCLD Bản lề cửa 1 bộ 168,000
151 CCLD khóa cửa sắt xếp 1 bộ 5,000
152 CCLD khóa cửa gồm thân khóa & ruột khóa cửa gỗ 1 bộ 28,000
153 CCLD Tay nắm cửa đi 1 bộ 28,000
154 CCLD Chốt cửa đi 2 cánh và cửa sổ 1 bộ 28,000
CÔNG TÁC KHÁC
155 Vận chuyển phế thải trong phạm vi 1000m bằng ôtô 2,5 tấn 1 m3 1.527,740
156 Vận chuyển phế thải tiếp 1000m bằng ôtô 2,5 tấn 1 m3 1.527,740
157 Đục tường, sàn tạo rãnh để tháo đường ống nước âm tường 1 m 637,600
III. HẠNG MỤC: HỆ THỐNG ĐIỆN CHIẾU SÁNG  
KHU VỰC 1 – TRỤC 1-21
1 Đèn chống thấm 2 bóng T5 1.2m IP65 1 bộ 114,0
2 Đèn huỳnh quang 1 bóng T8 1.2m 1 bộ 6,0
3 Đèn treo trần bóng huỳnh quang T5 2x28W, 220-230V/50Hz, ánh sáng trắng 6500K, thân đèn nhôm chất lượng cao sơn trắng chóa đèn nhôm tấm tinh thể a nốt hóa kích thước 1310x120x35, IP20 1 bộ 114,0
4 Đèn trang trí gắn tường 1x12W, E27, ceramic glass 402x81x167mm 1 bộ 111,0
5 Đèn âm trần, bóng đèn 1x7W led ánh sáng vàng 4000K, góc chiếu rộng, D137x76mm, IP54 1 bộ 18,0
6 Đèn treo trần bóng đèn tiết kiệm điện 1x40W TL5C 2Gx13 ánh sáng vàng 4000K, KT D485x485x1160, IP20 1 bộ 18,0
7 Đèn âm trần, bóng cao áp CDM-TC 1x35W, 220-230V/50Hz ánh sáng vàng 4200K, góc chiếu hẹp 12 độ, KT D142x109, IP20 1 bộ 6,0
8 Đèn âm trần, bóng cao áp CDM-TC 1x35W, 220-230V/50Hz, thân đèn: nhôm đúc, chóa đèn: nhôm tấm tinh khiết a nốt hóa, 4200K 1 bộ 6,0
9 Đèn chống thấm 1 bóng T5 0.6m, IP65 1 bộ 8,0
10 Đèn chùm trang trí (loại cổ điển Pháp) 1 bộ 5,0
11 Đèn neon bóng T5 1.2m 1 bộ 48,0
12 Mặt nhựa 1/2/3 công tắc 1 cái 49,0
13 Mặt nhựa 4 công tắc 1 cái 1,0
14 Công tắc 1 chiều 10A 1 cái 63,0
15 Công tắc 2 chiều 10A 1 cái 23,0
16 Ổ cắm đôi 3 cực 16A 1 cái 200,0
17 Cáp điện Cu/PVC 1.5mm2 1 m 4.900,0
18 Cáp điện TE Cu/PVC 1.5mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 2.450,0
19 Cáp điện Cu/PVC 2.5mm2 1 m 1.800,0
20 Cáp điện TE Cu/PVC 2.5mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 900,0
21 Cáp điện Cu/PVC 4mm2 1 m 3.280,0
22 Cáp điện TE Cu/PVC 4mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 1.640,0
23 Ống điện D20 1 m 3.640,0
KHU VỰC 2 – TRỤC 21-34
1 Đèn chống thấm 2 bóng T5 1.2m IP65 1 bộ 89,0
2 Đèn huỳnh quang 1 bóng T8 1.2m 1 bộ 5,0
3 Đèn treo trần bóng huỳnh quang T5 2x28W, 220-230V/50Hz, ánh sáng trắng 6500K, thân đèn nhôm chất lượng cao sơn trắng chóa đèn nhôm tấm tinh thể a nốt hóa kích thước 1310x120x35, IP20 1 bộ 138,0
4 Đèn trang trí gắn tường 1x12W, E27, ceramic glass 402x81x167mm 1 bộ 60,0
5 Đèn âm trần, bóng đèn 1x7W led ánh sáng vàng 4000K, góc chiếu rộng, D137x76mm, IP54 1 bộ 16,0
6 Đèn treo trần bóng đèn tiết kiệm điện 1x40W TL5C 2Gx13 ánh sáng vàng 4000K, KT D485x485x1160, IP20 1 bộ 13,0
7 Đèn âm trần, bóng cao áp CDM-TC 1x35W, 220-230V/50Hz ánh sáng vàng 4200K, góc chiếu hẹp 12 độ, KT D142x109, IP20 1 bộ 4,0
8 Đèn âm trần, bóng cao áp CDM-TC 1x35W, 220-230V/50Hz, thân đèn: nhôm đúc, chóa đèn: nhôm tấm tinh khiết a nốt hóa, 4200K 1 bộ 4,0
9 Đèn chống thấm 1 bóng T5 0.6m, IP65 1 bộ 8,0
10 Mặt nhựa 1/2/3 công tắc 1 cái 43,0
11 Công tắc 1 chiều 10A 1 cái 60,0
12 Công tắc 2 chiều 10A 1 cái 12,0
13 Ổ cắm đôi 3 cực 16A 1 cái 189,0
14 Cáp điện Cu/PVC 1.5mm2 1 m 4.830,0
15 Cáp điện TE Cu/PVC 1.5mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 2.415,0
16 Cáp điện Cu/PVC 2.5mm2 1 m 1.780,0
17 Cáp điện TE Cu/PVC 2.5mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 890,0
18 Cáp điện Cu/PVC 4mm2 1 m 3.220,0
19 Cáp điện TE Cu/PVC 4mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 1.610,0
20 Ống điện D20 1 m 3.610,0
KHU VỰC 3 – KHỐI MỸ
1 Đèn chống thấm 2 bóng T5 1.2m IP65 1 bộ 114,0
2 Đèn chống thấm 1 bóng T5 1.2m IP65 1 bộ 7,0
3 Đèn treo trần bóng huỳnh quang T5 2x28W, 220-230V/50Hz, ánh sáng trắng 6500K, thân đèn nhôm chất lượng cao sơn trắng chóa đèn nhôm tấm tinh thể a nốt hóa kích thước 1310x120x35, IP20 1 bộ 408,0
4 Đèn trang trí gắn tường 1x12W, E27, ceramic glass 402x81x167mm 1 bộ 48,0
5 Đèn âm trần, bóng đèn 1x7W led ánh sáng vàng 4000K, góc chiếu rộng, D137x76mm, IP54 1 bộ 16,0
6 Đèn huỳnh quang 1 bóng T8 1.2m 1 bộ 8,0
7 Mặt nhựa 1/2/3 công tắc 1 cái 69,0
8 Công tắc 1 chiều 10A 1 cái 129,0
9 Công tắc 2 chiều 10A 1 cái 22,0
10 Ổ cắm đôi 3 cực 16A 1 cái 336,0
11 Cáp điện Cu/PVC 1.5mm2 1 m 4.840,0
12 Cáp điện TE Cu/PVC 1.5mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 2.420,0
13 Cáp điện Cu/PVC 2.5mm2 1 m 2.250,0
14 Cáp điện TE Cu/PVC 2.5mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 1.125,0
15 Cáp điện Cu/PVC 4mm2 1 m 4.900,0
16 Cáp điện TE Cu/PVC 4mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 2.450,0
17 Ống điện D20 1 m 4.950,0
18 Phụ kiện lắp đặt (toàn bộ) 1 lô 1,0
IV. HẠNG MỤC: HỆ THỐNG ĐIỆN THÔNG TIN    
HỆ THỐNG LOA THÔNG BÁO (2)
1 Bộ khuếch đại âm thanh – Ampli 600W 1 cái 2,0
2 Loa hộp gắn tường 1 cái 28,0
3 Bộ kết nối 8 cổng 1 cái 2,0
4 Dây loa chống nhiễu 2Cx1.25mm2 1 m 650,0
  HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH CÁP (3)
1 Hộp anten tivi 1 cái 4,0
2 Cáp đồng trục RG6 1 m 900,0
3 Ống điện D20 1 m 900,0
  HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH (4)
1 Đầu outlet RJ45 1 cái 70,0
2 Cáp mạng Cat 5E 1 m 1.030,0
3 Cáp quang 4 lõi OM3 1 m 1.170,0
4 Ống điện D20 1 m 1.000,0
5 Switch 8 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 2,0
6 Switch 16 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 3,0
7 Switch 24 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 1,0
  HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI (5)
1 Ổ cắm điện thoại RJ11 1 cái 36,0
2 IDF 10 lines 1 cái 3,0
3 IDF 20 lines 1 cái 1,0
4 Cáp điện thoại 4×0.5mm2 1 m 475,0
5 Cáp tín hiệu nhiều ruột 20 đôi 0.5mm2 1 m 570,0
6 Cáp tín hiệu nhiều ruột 40 đôi 0.5mm2 1 m 170,0
7 Ống điện D20 1 m 400,0
8 Trunking tôn 50x50mm 1 m 210,0
  HỆ THỐNG LOA THÔNG BÁO (7)
1 Bộ khuếch đại âm thanh – Ampli 600W 1 cái 3,0
2 Loa hộp gắn tường 1 cái 24,0
3 Bộ kết nối phân vùng 10 cổng 1 cái 1,0
4 Bộ kết nối 8 cổng 1 cái 3,0
5 Bộ lưu nhạc chuông 1 cái 1,0
6 Bộ điều chỉnh âm lượng 1 cái 1,0
7 Micro chọn vùng 1 cái 1,0
8 Power ampli 8 vùng – 1200W 1 cái 1,0
9 Dây loa chống nhiễu 2Cx1.25mm2 1 m 650,0
  HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH CÁP (8)
1 Hộp anten tivi 1 cái 3,0
2 Cáp đồng trục RG6 1 m 800,0
3 Cáp đồng trục RG11 1 m 80,0
4 Ống điện D20 1 m 800,0
5 Bộ chia sóng truyền hình 1/2 1 cái 3,0
6 Bộ chia sóng truyền hình 1/4 1 cái 35,0
7 Bộ chia sóng truyền hình 1/6 1 cái 3,0
8 Bộ chia sóng truyền hình 1/8 1 cái 1,0
9 Bộ khuếch đại tín hiệu 1 cái 1,0
  HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH (9)
1 Đầu outlet RJ45 1 cái 87,0
2 Cáp mạng Cat 5E 1 m 1.130,0
3 Cáp quang 4 lõi OM3 1 m 1.160,0
4 Ống điện D20 1 m 1.100,0
5 Switch 8 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 1,0
6 Switch 16 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 2,0
7 Switch 24 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 3,0
8 Switch 48 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 1,0
9 MCB 1P 20A 6KA 1 cái 6,0
10 MCB 3P 32A 18KA 1 cái 1,0
11 Tủ điện KT 800x500x200 1 cái 1,0
12 Ổ cắm công nghiệp 3 cực 16A 1 cái 4,0
13 Tủ rack 42U 1 cái 2,0
  HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI (10)
1 Ổ cắm điện thoại RJ11 1 cái 43,0
2 MDF 200 lines 1 cái 1,0
3 IDF 10 lines 1 cái 4,0
4 IDF 20 lines 1 cái 1,0
5 Cáp điện thoại 4×0.5mm2 1 m 570,0
6 Cáp tín hiệu nhiều ruột 20 đôi 0.5mm2 1 m 285,0
7 Cáp tín hiệu nhiều ruột 40 đôi 0.5mm2 1 m 90,0
8 Ống điện D20 1 m 500,0
9 Trunking tôn 50x50mm 1 m 170,0
  HỆ THỐNG CAMERA VÀ NGHE NHÌN (11)
1 Camera dome Icanview địa chỉ 1 cái 2,0
2 Camera thân Icanview địa chỉ 1 cái 4,0
3 Hộp đấu dây 1 cái 6,0
4 Cáp mạng Cat 6 1 m 400,0
5 Cáp đồng trục RG6 1 m 125,0
  HỆ THỐNG LOA THÔNG BÁO (13)
1 Loa hộp gắn tường 1 cái 19,0
2 Dây loa chống nhiễu 2Cx1.25mm2 1 m 450,0
  HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH CÁP (14)
1 Hộp anten tivi 1 cái 2,0
2 Cáp đồng trục RG6 1 m 850,0
3 Ống điện D20 1 m 650,0
4 Bộ chia sóng truyền hình 1/4 1 cái 12,0
  HỆ THỐNG MẠNG MÁY TÍNH (15)
1 Đầu outlet RJ45 1 cái 220,0
2 Cáp mạng Cat 5E 1 m 3.090,0
3 Cáp quang 4 lõi OM3 1 m 3.100,0
4 Ống điện D20 1 m 3.000,0
5 Switch 16 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 11,0
6 Switch 24 ports tốc độ 1GB (100/1000) 1 cái 5,0
  HỆ THỐNG ĐIỆN THOẠI (16)
1 Ổ cắm điện thoại RJ11 1 cái 109,0
2 IDF 10 lines 1 cái 8,0
3 IDF 20 lines 1 cái 4,0
4 Cáp điện thoại 4×0.5mm2 1 m 1.420,0
5 Cáp tín hiệu nhiều ruột 20 đôi 0.5mm2 1 m 570,0
6 Cáp tín hiệu nhiều ruột 40 đôi 0.5mm2 1 m 335,0
7 Ống điện D20 1 m 1.100,0
8 Trunking tôn 50x50mm 1 m 200,0
  HỆ THỐNG CAMERA VÀ NGHE NHÌN (17)
1 Camera dome Icanview địa chỉ 1 cái 2,0
2 Camera thân Icanview địa chỉ 1 cái 4,0
3 Hộp đấu dây 1 cái 6,0
4 Cáp mạng Cat 6 1 m 470,0
5 Switch 24 ports loại IP định tuyến 1 cái 1,0
6 Cáp đồng trục RG6 1 m 250,0
7 Phụ kiện lắp đặt (toàn bộ) 1 lô 1,0
V. HẠNG MỤC: HỆ THỐNG ĐIỆN THÔNG TIN    
  KHU VỰC 1 – TRỤC 1-21
1 Tủ điện KT 1200x700x300 1 cái 1,0
2 Tủ điện KT 600x400x200 1 cái 2,0
3 Tủ điện âm tường 17 lộ ra 1 cái 1,0
4 Tủ điện âm tường 15 lộ ra 1 cái 1,0
5 Tủ điện âm tường 12 lộ ra 1 cái 1,0
6 Tủ điện âm tường 11 lộ ra 1 cái 1,0
7 Tủ điện âm tường 10 lộ ra 1 cái 3,0
8 Tủ điện âm tường 9 lộ ra 1 cái 3,0
9 Tủ điện âm tường 8 lộ ra 1 cái 1,0
10 Tủ điện âm tường 7 lộ ra 1 cái 1,0
11 Tủ điện âm tường 6 lộ ra 1 cái 6,0
12 Đèn báo pha 1 cái 9,0
13 Cầu chì 2A 1 cái 9,0
14 MCCB 3P 160A 18KA 1 cái 1,0
15 MCB 3P 63A 18KA 1 cái 4,0
16 MCB 2P 50A 10KA 1 cái 6,0
17 MCB 2P 40A 10KA 1 cái 4,0
18 MCB 2P 32A 10KA 1 cái 6,0
19 MCB 3P 25A 10KA 1 cái 1,0
20 MCB 2P 25A 10KA 1 cái 15,0
21 MCB 1P 20A 6KA 1 cái 55,0
22 MCB 1P 16A 6KA 1 cái 17,0
23 MCB 1P 10A 6KA 1 cái 75,0
24 Cáp điện TE Cu/PVC 6mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 325,0
25 Cáp điện Cu/PVC 6mm2 1 m 780,0
26 Cáp điện TE Cu/PVC 8mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 95,0
27 Cáp điện Cu/PVC 8mm2 1 m 190,0
28 Cáp điện TE Cu/PVC 10mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 35,0
29 Cáp điện Cu/PVC 10mm2 1 m 70,0
30 Cáp điện TE Cu/PVC 16mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 185,0
31 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 16mm2 1 m 620,0
32 Cáp điện TE Cu/PVC 25mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 30,0
33 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 25mm2 1 m 120,0
34 Cáp điện TE Cu/PVC 35mm2 (vàng sọc xanh lá) 100 m 0,7
35 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 70mm2 100 m 2,8
KHU VỰC 2 – TRỤC 21-34
1 Tủ điện KT 1200x700x300 1 cái 1,0
1 Tủ điện KT 1200x700x300 1 cái 1,0
2 Tủ điện KT 600x400x200 1 cái 2,0
2 Tủ điện KT 600x400x200 1 cái 2,0
3 Tủ điện âm tường 15 lộ ra 1 cái 2,0
3 Tủ điện âm tường 15 lộ ra 1 cái 2,0
4 Tủ điện âm tường 10 lộ ra 1 cái 1,0
4 Tủ điện âm tường 10 lộ ra 1 cái 1,0
5 Tủ điện âm tường 9 lộ ra 1 cái 1,0
5 Tủ điện âm tường 9 lộ ra 1 cái 1,0
6 Tủ điện âm tường 8 lộ ra 1 cái 7,0
6 Tủ điện âm tường 8 lộ ra 1 cái 7,0
7 Tủ điện âm tường 7 lộ ra 1 cái 1,0
7 Tủ điện âm tường 7 lộ ra 1 cái 1,0
8 Tủ điện âm tường 6 lộ ra 1 cái 3,0
8 Tủ điện âm tường 6 lộ ra 1 cái 3,0
9 Tủ điện âm tường 5 lộ ra 1 cái 3,0
9 Tủ điện âm tường 5 lộ ra 1 cái 3,0
10 Đèn báo pha 1 cái 9,0
10 Đèn báo pha 1 cái 9,0
11 Cầu chì 2A 1 cái 9,0
11 Cầu chì 2A 1 cái 9,0
12 MCCB 3P 160A 18KA 1 cái 1,0
12 MCCB 3P 160A 18KA 1 cái 1,0
13 MCB 3P 80A 18KA 1 cái 4,0
13 MCB 3P 80A 18KA 1 cái 4,0
14 MCB 2P 50A 10KA 1 cái 4,0
14 MCB 2P 50A 10KA 1 cái 4,0
15 MCB 2P 40A 10KA 1 cái 2,0
15 MCB 2P 40A 10KA 1 cái 2,0
16 MCB 2P 32A 10KA 1 cái 4,0
16 MCB 2P 32A 10KA 1 cái 4,0
17 MCB 3P 25A 10KA 1 cái 2,0
17 MCB 3P 25A 10KA 1 cái 2,0
18 MCB 2P 25A 10KA 1 cái 19,0
18 MCB 2P 25A 10KA 1 cái 19,0
19 MCB 1P 25A 6KA 1 cái 2,0
19 MCB 1P 25A 6KA 1 cái 2,0
20 MCB 2P 20A 10KA 1 cái 2,0
20 MCB 2P 20A 10KA 1 cái 2,0
21 MCB 1P 20A 6KA 1 cái 47,0
21 MCB 1P 20A 6KA 1 cái 47,0
22 MCB 1P 16A 6KA 1 cái 17,0
22 MCB 1P 16A 6KA 1 cái 17,0
23 MCB 1P 10A 6KA 1 cái 71,0
23 MCB 1P 10A 6KA 1 cái 71,0
24 Cáp điện TE Cu/PVC 6mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 315,0
24 Cáp điện TE Cu/PVC 6mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 315,0
25 Cáp điện Cu/PVC 6mm2 1 m 750,0
25 Cáp điện Cu/PVC 6mm2 1 m 750,0
26 Cáp điện TE Cu/PVC 8mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 155,0
26 Cáp điện TE Cu/PVC 8mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 155,0
27 Cáp điện Cu/PVC 8mm2 1 m 185,0
27 Cáp điện Cu/PVC 8mm2 1 m 185,0
28 Cáp điện TE Cu/PVC 10mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 35,0
28 Cáp điện TE Cu/PVC 10mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 35,0
29 Cáp điện Cu/PVC 10mm2 1 m 70,0
29 Cáp điện Cu/PVC 10mm2 1 m 70,0
30 Cáp điện TE Cu/PVC 16mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 185,0
29 Cáp điện Cu/PVC 10mm2 1 m 70,0
31 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 16mm2 1 m 620,0
31 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 16mm2 1 m 620,0
32 Cáp điện TE Cu/PVC 25mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 30,0
32 Cáp điện TE Cu/PVC 25mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 30,0
33 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 25mm2 1 m 120,0
34 Cáp điện TE Cu/PVC 35mm2 (vàng sọc xanh lá) 100 m 0,7
34 Cáp điện TE Cu/PVC 35mm2 (vàng sọc xanh lá) 100 m 0,7
35 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 70mm2 100 m 2,8
35 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 70mm2 100 m 2,8
35 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 70mm2 100 m 2,8
KHU VỰC 3  – KHỐI MỸ
1 Tủ điện KT 1200x700x300 1 cái 2,0
1 Tủ điện KT 1200x700x300 1 cái 2,0
2 Tủ điện KT 600x400x200 1 cái 4,0
2 Tủ điện KT 600x400x200 1 cái 4,0
3 Tủ điện âm tường 12 lộ ra 1 cái 4,0
3 Tủ điện âm tường 12 lộ ra 1 cái 4,0
4 Tủ điện âm tường 9 lộ ra 1 cái 1,0
4 Tủ điện âm tường 9 lộ ra 1 cái 1,0
5 Tủ điện âm tường 8 lộ ra 1 cái 1,0
5 Tủ điện âm tường 8 lộ ra 1 cái 1,0
6 Tủ điện âm tường 7 lộ ra 1 cái 16,0
5 Tủ điện âm tường 8 lộ ra 1 cái 1,0
7 Tủ điện âm tường 6 lộ ra 1 cái 3,0
7 Tủ điện âm tường 6 lộ ra 1 cái 3,0
8 Tủ điện âm tường 5 lộ ra 1 cái 1,0
8 Tủ điện âm tường 5 lộ ra 1 cái 1,0
9 Đèn báo pha 1 cái 18,0
9 Đèn báo pha 1 cái 18,0
10 Cầu chì 2A 1 cái 18,0
10 Cầu chì 2A 1 cái 18,0
11 MCCB 3P 320A 36KA 1 cái 1,0
11 MCCB 3P 320A 36KA 1 cái 1,0
12 MCCB 3P 300A 36KA 1 cái 1,0
12 MCCB 3P 300A 36KA 1 cái 1,0
13 MCCB 3P 160A 18KA 1 cái 2,0
13 MCCB 3P 160A 18KA 1 cái 2,0
14 MCB 3P 63A 18KA 1 cái 8,0
14 MCB 3P 63A 18KA 1 cái 8,0
15 MCB 2P 50A 18KA 1 cái 2,0
15 MCB 2P 50A 18KA 1 cái 2,0
16 MCB 2P 50A 10KA 1 cái 5,0
16 MCB 2P 50A 10KA 1 cái 5,0
17 MCB 2P 40A 10KA 1 cái 4,0
17 MCB 2P 40A 10KA 1 cái 4,0
18 MCB 3P 32A 18KA 1 cái 1,0
18 MCB 3P 32A 18KA 1 cái 1,0
19 MCB 2P 32A 18KA 1 cái 3,0
19 MCB 2P 32A 18KA 1 cái 3,0
20 MCB 2P 32A 10KA 1 cái 22,0
20 MCB 2P 32A 10KA 1 cái 22,0
21 MCB 3P 25A 18KA 1 cái 1,0
21 MCB 3P 25A 18KA 1 cái 1,0
22 MCB 2P 25A 18KA 1 cái 5,0
22 MCB 2P 25A 18KA 1 cái 5,0
23 MCB 2P 25A 10KA 1 cái 18,0
23 MCB 2P 25A 10KA 1 cái 18,0
24 MCB 1P 20A 6KA 1 cái 90,0
24 MCB 1P 20A 6KA 1 cái 90,0
25 MCB 1P 16A 6KA 1 cái 29,0
25 MCB 1P 16A 6KA 1 cái 29,0
26 MCB 1P 10A 6KA 1 cái 67,0
26 MCB 1P 10A 6KA 1 cái 67,0
27 Cáp điện TE Cu/PVC 6mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 185,0
27 Cáp điện TE Cu/PVC 6mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 185,0
28 Cáp điện Cu/PVC 6mm2 1 m 370,0
28 Cáp điện Cu/PVC 6mm2 1 m 370,0
29 Cáp điện TE Cu/PVC 8mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 410,0
29 Cáp điện TE Cu/PVC 8mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 410,0
30 Cáp điện Cu/PVC 8mm2 1 m 820,0
30 Cáp điện Cu/PVC 8mm2 1 m 820,0
31 Cáp điện TE Cu/PVC 10mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 5,0
31 Cáp điện TE Cu/PVC 10mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 5,0
32 Cáp điện Cu/PVC 10mm2 1 m 10,0
32 Cáp điện Cu/PVC 10mm2 1 m 10,0
33 Cáp điện TE Cu/PVC 16mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 30,0
33 Cáp điện TE Cu/PVC 16mm2 (vàng sọc xanh lá) 1 m 30,0
34 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 16mm2 1 m 60,0
34 Cáp điện Cu/XLPE/PVC 16mm2 1 m 60,0
35 Phụ kiện lắp đặt (toàn bộ) 1 lô 1,0
VI. HẠNG MỤC: HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC    
  THIẾT BỊ (2)
1 Chậu xí bệt 1 bộ 8,0
2 Vòi xịt 1 cái 8,0
3 Chậu rửa 1 bộ 8,0
4 Gương soi 1 cái 8,0
5 Vòi rửa D20 1 cái 8,0
6 Van khóa D50 1 cái 2,0
7 Van phao D50 1 cái 2,0
8 Van khóa D40 PPR 1 cái 2,0
9 Van khóa D32 PPR 1 cái 3,0
10 Van khóa D25 PPR 1 cái 6,0
11 Bồn nước Inox 2m3 1 cái 1,0
  CẤP NƯỚC (3)
1 Ống PPR D63 100 m 0,4
2 Ống PPR D50 100 m 0,4
3 Ống PPR D40 100 m 0,1
4 Ống PPR D32 100 m 0,2
5 Ống PPR D25 100 m 0,4
6 Ống PPR D20 100 m 0,2
7 Tê PPR D63x40 1 cái 2,0
8 Tê PPR D40 1 cái 2,0
9 Tê PPR D32 1 cái 2,0
10 Tê PPR D32x25 1 cái 4,0
11 Tê PPR D32x20 1 cái 10,0
12 Tê PPR D25x20 1 cái 2,0
13 Cút PPR D63 1 cái 2,0
14 Cút PPR D50 1 cái 4,0
15 Cút PPR D40 1 cái 4,0
16 Cút PPR D32 1 cái 6,0
17 Cút PPR D25 1 cái 8,0
18 Cút PPR D20 1 cái 20,0
19 Côn PPR D40x32 1 cái 2,0
20 Côn PPR D40x25 1 cái 4,0
21 Côn PPR D32x25 1 cái 2,0
22 Côn PPR D32x20 1 cái 2,0
23 Côn PPR D25x20 1 cái 10,0
  THOÁT NƯỚC (4)
1 Ống HDPE D125 100 m 2,0
2 Ống HDPE D110 100 m 0,4
3 Ống HDPE D90 100 m 0,3
4 Ống HDPE D63 100 m 0,4
5 Ống HDPE D40 100 m 0,2
6 Ống HDPE D25 100 m 0,5
7 Ống HDPE D20 100 m 0,2
8 Tê HDPE D125 1 cái 2,0
9 Tê HDPE D110 1 cái 15,0
10 Tê HDPE D90 1 cái 4,0
11 Tê HDPE D90x60 1 cái 3,0
12 Tê HDPE D63 1 cái 8,0
13 Cút HDPE D125 45 độ 1 cái 20,0
14 Cút HDPE D110 45 độ 1 cái 15,0
15 Cút HDPE D90 45 độ 1 cái 2,0
16 Cút HDPE D63 1 cái 10,0
17 Cút HDPE D27 1 cái 6,0
18 Côn HDPE D125x110 1 cái 2,0
19 Côn HDPE D110x40 1 cái 2,0
20 Côn HDPE D90x63 1 cái 3,0
21 Côn HDPE D90x40 1 cái 2,0
22 Côn HDPE D63x40 1 cái 10,0
23 Cầu chắn rác D125 1 cái 17,0
24 Phễu thu sàn 1 cái 8,0
  THIẾT BỊ (6)
1 Chậu xí bệt 1 bộ 8,0
2 Vòi xịt 1 cái 8,0
3 Chậu rửa 1 bộ 8,0
4 Gương soi 1 cái 8,0
5 Vòi rửa D20 1 cái 8,0
6 Van khóa D50 1 cái 2,0
7 Van phao D50 1 cái 2,0
8 Van khóa D40 PPR 1 cái 2,0
9 Van khóa D32 PPR 1 cái 3,0
10 Van khóa D25 PPR 1 cái 6,0
11 Bồn nước Inox 2m3 1 cái 1,0
  CẤP NƯỚC (7)
1 Ống PPR D63 100 m 0,4
2 Ống PPR D50 100 m 0,4
3 Ống PPR D40 100 m 0,1
4 Ống PPR D32 100 m 0,2
5 Ống PPR D25 100 m 0,4
6 Ống PPR D20 100 m 0,2
7 Tê PPR D63x40 1 cái 2,0
8 Tê PPR D40 1 cái 2,0
9 Tê PPR D32 1 cái 2,0
10 Tê PPR D32x25 1 cái 4,0
11 Tê PPR D32x20 1 cái 10,0
12 Tê PPR D25x20 1 cái 2,0
13 Cút PPR D63 1 cái 2,0
14 Cút PPR D50 1 cái 4,0
15 Cút PPR D40 1 cái 4,0
16 Cút PPR D32 1 cái 6,0
17 Cút PPR D25 1 cái 8,0
18 Cút PPR D20 1 cái 20,0
19 Côn PPR D40x32 1 cái 2,0
20 Côn PPR D40x25 1 cái 4,0
21 Côn PPR D32x25 1 cái 2,0
22 Côn PPR D32x20 1 cái 2,0
23 Côn PPR D25x20 1 cái 10,0
  THOÁT NƯỚC (8)
1 Ống HDPE D125 100 m 2,0
2 Ống HDPE D110 100 m 0,4
3 Ống HDPE D90 100 m 0,3
4 Ống HDPE D63 100 m 0,4
5 Ống HDPE D40 100 m 0,2
6 Ống HDPE D25 100 m 0,5
7 Ống HDPE D20 100 m 0,2
8 Tê HDPE D125 1 cái 2,0
9 Tê HDPE D110 1 cái 15,0
10 Tê HDPE D90 1 cái 4,0
11 Tê HDPE D90x60 1 cái 3,0
12 Tê HDPE D63 1 cái 8,0
13 Cút HDPE D125 45 độ 1 cái 20,0
14 Cút HDPE D110 45 độ 1 cái 15,0
15 Cút HDPE D90 45 độ 1 cái 2,0
16 Cút HDPE D63 1 cái 10,0
17 Cút HDPE D27 1 cái 6,0
18 Côn HDPE D125x110 1 cái 2,0
19 Côn HDPE D110x40 1 cái 2,0
20 Côn HDPE D90x63 1 cái 3,0
21 Côn HDPE D90x40 1 cái 2,0
22 Côn HDPE D63x40 1 cái 10,0
23 Cầu chắn rác D125 1 cái 17,0
24 Phễu thu sàn 1 cái 8,0
  THIẾT BỊ (10)
1 Chậu xí bệt 1 bộ 11,0
2 Vòi xịt 1 cái 11,0
3 Chậu rửa 1 bộ 4,0
4 Gương soi 1 cái 4,0
5 Vòi rửa D20 1 cái 6,0
6 Vòi rửa D25 1 cái 4,0
7 Van khóa D50 1 cái 2,0
8 Van phao D50 1 cái 2,0
9 Van khóa D40 PPR 1 cái 2,0
10 Van khóa D32 PPR 1 cái 4,0
11 Van khóa D25 PPR 1 cái 15,0
12 Bồn nước Inox 2m3 1 cái 2,0
  CẤP NƯỚC (11)
1 Ống PPR D63 100 m 0,5
2 Ống PPR D50 100 m 0,6
3 Ống PPR D40 100 m 0,1
4 Ống PPR D32 100 m 0,350
5 Ống PPR D25 100 m 0,3
6 Ống PPR D20 100 m 0,3
7 Tê PPR D63x40 1 cái 4,0
8 Tê PPR D40 1 cái 2,0
9 Tê PPR D32 1 cái 2,0
10 Tê PPR D32x25 1 cái 4,0
11 Tê PPR D32x20 1 cái 16,0
12 Tê PPR D25x20 1 cái 2,0
13 Cút PPR D63 1 cái 2,0
14 Cút PPR D50 1 cái 4,0
15 Cút PPR D40 1 cái 4,0
16 Cút PPR D32 1 cái 6,0
17 Cút PPR D25 1 cái 10,0
18 Cút PPR D20 1 cái 20,0
19 Côn PPR D60x50 1 cái 2,0
20 Côn PPR D40x32 1 cái 2,0
21 Côn PPR D40x25 1 cái 4,0
22 Côn PPR D32x25 1 cái 2,0
23 Côn PPR D32x20 1 cái 2,0
24 Côn PPR D25x20 1 cái 20,0
  THOÁT NƯỚC (12)
1 Ống HDPE D200 100 m 0,8
2 Ống HDPE D125 100 m 2,5
3 Ống HDPE D110 100 m 0,4
4 Ống HDPE D90 100 m 0,3
5 Ống HDPE D63 100 m 0,6
6 Ống HDPE D40 100 m 0,3
7 Ống HDPE D25 100 m 0,6
8 Ống HDPE D20 100 m 0,2
9 Tê HDPE D125 1 cái 2,0
10 Tê HDPE D110 1 cái 15,0
11 Tê HDPE D90 1 cái 4,0
12 Tê HDPE D90x60 1 cái 3,0
13 Tê HDPE D63 1 cái 10,0
14 Cút HDPE D125 45 độ 1 cái 20,0
15 Cút HDPE D110 45 độ 1 cái 12,0
16 Cút HDPE D90 45 độ 1 cái 2,0
17 Cút HDPE D63 1 cái 12,0
18 Cút HDPE D27 1 cái 8,0
19 Côn HDPE D125x110 1 cái 2,0
20 Côn HDPE D110x40 1 cái 2,0
21 Côn HDPE D90x63 1 cái 3,0
22 Côn HDPE D90x40 1 cái 2,0
23 Côn HDPE D63x40 1 cái 13,0
24 Cầu chắn rác D125 1 cái 10,0
  HỐ GA
1 Đào hố ga rộng >1 m sâu <= 1 m đất cấp III 1 m3 11,7
2 Đắp đất hố ga độ chặt yêu cầu K=0,90 1 m3 4,7160
3 Vận chuyển đất dưới hầm lên trệt 1 m3 6,984
4 Bê tông lót vữa Mác 150 XMPC40 đá 1×2 1 m3 0,900
5 Bê tông hố van, hố ga vữa Mác 200 XMPC40 đá 1×2 1 m3 15,752
6 Ván khuôn hố ga 100 m2 0,265
7 Sản xuất nắp đan hố ga bằng thép mạ kẽm 1 tấn 0,637
8 Lắp đặt nắp đan hố ga bằng thép mạ kẽm 1 tấn 0,637
  BỂ TỰ HOẠI
1 Đào bể tự hoại rộng >1 m sâu > 1 m đất cấp III 1 m3 54,054
2 Đắp đất bể tự hoại độ chặt yêu cầu K=0,90 1 m3 19,294
3 Vận chuyển đất dưới hầm lên trệt 1 m3 34,760
4 Bê tông lót vữa Mác 150 XMPC40 đá 1×2 1 m3 2,520
5 Bê tông đáy bể tự hoại vữa Mác 200 XMPC40 đá 1×2 1 m3 4,160
6 Bê tông tường bể tự hoại vữa Mác 200 XMPC40 đá 1×2 1 m3 10,260
7 Sản xuất lắp dựng cốt thép, cốt thép bể tự hoại đường kính <=10 mm 1 tấn 1,444
8 Sản xuất lắp dựng cốt thép, cốt thép bể tự hoại đường kính <=18 mm 1 tấn 0,051
9 Ván khuôn đáy bể tự hoại 100 m2 0,084
10 Ván khuôn tường bể tự hoại 100 m2 1,026
11 Bê tông tấm đan vữa Mác 200 XMPC40 đá 1×2 1 m3 1,230
12 Ván khuôn tấm đan 100 m2 0,132
13 Sản xuất bê tông nắp thăm vữa Mác 200 XMPC40 đá 1×2 1 m3 0,061
14 Sản xuất, lắp dựng, tháo dỡ Ván khuôn nắp thăm 100 m2 0,007
15 Xây tường bằng gạch thẻ (4x8x19) cm chiều dày 10 cm vữa XM Mác 75 XMPC40 1 m3 1,500
16 Trát tường trong, chiều dày 2,0 cm vữa XM Mác 75 XMPC40 1 m2 30,000
17 Lắp nắp thăm 1 cái 10,000
VII. HẠNG MỤC: HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ    
  VẬT TƯ LẮP ĐẶT
1 Ống đồng Þ 9,52 dày 0.7 mm 100 m 10,48
2 Ống đồng Þ 12,7 dày 0.8 mm 100 m 3,82
3 Ống đồng Þ 15,88 dày 0.8 mm 100 m 10,93
4 Ống đồng Þ 19,05 dày 0.8 mm 100 m 2,84
5 Ống đồng Þ 22.22 dày 1 mm 100 m 2,19
6 Ống đồng Þ 28,58 dày 1 mm 100 m 2,15
7 Ống đồng Þ 34,92 dày 1 mm 100 m 1,30
8 Ống đồng Þ 41,27 dày 1 mm 100 m 1,68
9 Cách nhiệt ống đồng Þ 9,52 dày 13mm 100 m 10,48
10 Cách nhiệt ống đồng Þ 12,7 dày 13mm 100 m 3,82
11 Cách nhiệt ống đồng Þ 15,88 dày 19mm 100 m 10,93
12 Cách nhiệt ống đồng Þ 19,05 dày 19mm 100 m 2,84
13 Cách nhiệt ống đồng Þ 22.22 dày 19mm 100 m 2,19
14 Cách nhiệt ống đồng Þ 28,58 dày 19mm 100 m 2,15
15 Cách nhiệt ống đồng  Þ 34,92 dày 19mm 100 m 1,30
16 Cách nhiệt ống đồng Þ 41,27 dày 19mm 100 m 1,68
17 Co đồng, ĐK 12.7mm 1 cái 66,00
18 Co đồng, ĐK 15.88mm 1 cái 237,00
19 Co đồng, ĐK 19.05mm 1 cái 66,00
20 Co đồng, ĐK 22.22mm 1 cái 54,00
21 Co đồng, ĐK 28.58mm 1 cái 52,00
22 Co đồng, ĐK 34.92mm 1 cái 33,00
23 Co đồng, ĐK 41.27mm 1 cái 44,00
24 Nối đồng, ĐK 12.7mm 1 cái 66,00
25 Nối đồng, ĐK 15.88mm 1 cái 237,00
26 Nối đồng, ĐK 19.05mm 1 cái 102,00
27 Nối đồng, ĐK 28.58mm 1 cái 77,00
28 Nối đồng, ĐK 34.92mm 1 cái 47,00
29 Nối đồng, ĐK 41.27mm 1 cái 61,00
30 Ni lông quấn ống 1 kg 354,00
31 Phin lọc + van chặn 1 bộ 24,00
32 Ni tơ hàn, nén, thử áp lực 1 chai 40,00
33 Bạc hàn 1 kg 17,00
34 Oxy lớn + bình gas lớn 1 bộ 4,00
35 Giá sắt dàn nóng VRF 1 cái 24,00
36 Gas nạp bổ sung R410 1 kg 254,00
37 Trunking 100×50 sơn tĩnh điện dày 1.2mm 1 m 1.760,00
38 Trunking 400×200 sơn tĩnh điện dày 1.2mm 1 m 24,00
39 Gia công và lắp đặt giá đỡ ống gas, ống nước 1 tấn 3,44
  HỆ THỐNG NƯỚC XẢ
1 Ống nhựa D21 100 m 2,93
2 Ống nhựa D27 100 m 4,39
3 Ống nhựa D34 100 m 1,71
4 Ống nhựa D60 100 m 1,45
5 Cách nhiệt Þ21 dày 10mm 100 m 2,93
6 Cách nhiệt Þ27 dày 10mm 100 m 4,39
7 Cách nhiệt Þ34 dày 10mm 100 m 1,71
8 Cách nhiệt Þ60 dày 10mm 100 m 1,45
9 Co, lơi nhựa D21 1 cái 146,00
10 Co, lơi nhựa D27 1 cái 132,00
11 Co, lơi nhựa D34 1 cái 33,00
12 Co, lơi nhựa D60 1 cái 33,00
13 Tê nhựa D27 1 cái 77,00
14 Tê nhựa D60-27 1 cái 77,00
15 Tê nhựa D60-34 1 cái 11,00
16 Cáp điện 3Cx10mm2 + 1Cx6.0mm2+E6.0mm2 100 m 15,84
17 Dây tín hiệu Lonwork – 1x2x22AWG 1 m 2.195,00
18 Ống bọc dây điện D16 1 m 2.046,00
19 Ống bọc dây điện D25 1 m 2.285,00
20 Thanh cái 300A (30×10) 1 m 6,00
21 MCB 3 pha 50A 380V 1 cái 15,00
22 MCB 3 pha 63A 380V 1 cái 9,00
23 MCCB 3 pha 630A 380V 36KA 1 cái 1,00
24 MCCB 3 pha 250A 380V 36KA 1 cái 1,00
25 Tủ điện 1000x1200x350 dày 1.5mm 1 cái 1,00
26 Đèn báo pha 1 cái 3,00
27 Cầu chì 1 cái 3,00
28 Vol kế 1 cái 1,00
29 Ampe kế 1 cái 1,00
30 Phụ kiện lắp đặt 1 lô 1,00
VIII. HẠNG MỤC: HỆ THỐNG PCCC, BÁO CHÁY VÀ CHỐNG SÉT    
  HỆ THỐNG CẤP NƯỚC CHỮA CHÁY VÁCH TƯỜNG
1 Ống thép tráng kẽm D90x2.9mm 100 m 4,57
2 Ống thép tráng kẽm D76x2.9mm 100 m 2,56
3 Ống thép tráng kẽm D60x2.6mm 100 m 0,52
4 Tê tráng kẽm D90 1 cái 12,00
5 Tê tráng kẽm D90x76 1 cái 18,00
6 Tê tráng kẽm D90x60 1 cái 8,00
7 Tê tráng kẽm D76 1 cái 3,00
8 Tê tráng kẽm D76x60 1 cái 13,00
9 Tê tráng kẽm D60 1 cái 2,00
10 Co tráng kẽm D90 1 cái 36,00
11 Co tráng kẽm D76 1 cái 19,00
12 Co tráng kẽm D60 1 cái 56,00
13 Cà rá D90x60 1 cái 12,00
14 Cà rá D76x60 1 cái 13,00
15 Mặt bích D90 1 cái 18,00
16 Măng xông tráng kẽm D90 1 cái 82,00
17 Măng xông tráng kẽm D76 1 cái 43,00
18 Măng xông tráng kẽm D60 1 cái 12,00
19 Rắc co D90 1 cái 5,00
20 Rắc co D76 1 cái 2,00
21 Hai đầu răng D90 1 cái 15,00
22 Hai đầu răng D76 1 cái 11,00
23 Hai đầu răng D60 1 cái 37,00
24 Đầu nối họng + vòi chữa cháy 1 cái 111,00
25 Van bướm 1 chiều D90 1 cái 2,00
26 Van bướm khóa D90 1 cái 2,00
27 Van một chiều D42 1 cái 1,00
28 Van khóa D42 1 cái 2,00
29 Van góc chữa cháy D60 1 cái 37,00
30 Van ruppe lược rác 1 cái 3,00
31 Công tắc áp lực 1 cái 1,00
32 Đồng hồ áp lực 1 cái 3,00
33 Van an toàn D60 1 cái 1,00
34 Họng tiếp nước xe cứu hỏa 1 cái 3,00
35 Keo AB 1 kg 36,00
36 Bình chữa cháy CO2 – 5kg 1 bình 42,00
37 Bình bột chữa cháy MF8 – 8kg 1 bình 55,00
38 Tiêu lệnh nội quy 1 cái 37,00
39 Sơn đỏ đường ống 1 kg 78,00
40 Ống chống rung 1 bộ 6,00
41 Ống hút máy bơm chữa cháy 1 bộ 3,00
42 Hộp cứu hỏa 600x400x200 1 hộp 37,00
43 Vòi chữa cháy D50 1 m 740,00
44 Lăng phun chữa cháy D50/13 1 cái 37,00
45 Tủ điều khiển máy bơm điện 1 tủ 1,00
46 Dây nguồn máy bơm điện 1 m 100,00
  HỆ THỐNG BÁO CHÁY TỰ ĐỘNG
1 Đầu báo khói địa chỉ GST 1 cái 266,00
2 Chuông báo cháy GST 1 cái 26,00
3 Công tắc khẩn địa chỉ GST 1 cái 26,00
4 Module kết nối GST 1 cái 2,00
5 Module điều khiển chuông GST 1 cái 4,00
6 Module kiểm tra GST 1 cái 2,00
7 Dây tín hiệu 2×1.5mm2 1 m 10.950,00
8 Ống PVC D20 1 m 10.950,00
9 Ống PVC D32 1 m 200,00
10 Hộp box vuông, tròn 1 cái 318,00
  HỆ THỐNG CHỐNG SÉT
1 Cọc tiếp địa mạ đồng D16, L2400 1 cọc 16,00
2 Cáp đồng bọc PVC 50mm2 1 m 240,00
3 Cáp đồng trần 50mm2 1 m 60,00
4 Kim thu sét cổ điển thép mạ kẽm D16, L1000 1 cái 7,00
5 Ống PVC D34 1 m 200,00
6 Mối hàn hóa nhiệt 1 mối 18,00
7 Puli sứ 1 cái 100,00
8 Hộp kiểm tra điện trở 1 cái 2,00
9 Phụ kiện lắp đặt (toàn bộ) 1 lô 1,00
IX. HẠNG MỤC: HỆ THỐNG CHỮA CHÁY FM-200    
  PHẦN CƠ KHÍ
1 Hóa chất FM-200 1 Pao 1.466,0
2 Bình chứa khí loại Sigma dung tích 600 pao 1 bộ 4,0
3 Van đầu chai 1 cái 4,0
4 Bộ kích chính Sigma bao gồm Van điện từ, đồng hồ áp lực, ống kích mềm, bộ tác động bằng tay 1 bộ 4,0
5 Van chọn vùng 65A 1 bộ 7,0
6 Vòi xả khí 25mm – 360 độ 1 cái 12,0
7 Giá giữ bình chứa 600 pao 1 cái 4,0
8 Vòi xả khí 40mm – 360 độ 1 cái 17,0
9 Bảng cảnh cáo FM-200 1 cái 8,0
  PHẦN ĐIỆN
1 Tủ điều khiển xả khí 8 zone 4 khu vực Sigma XT+ 1 tủ 3,0
2 Đầu báo khói loại quang + đế 1 cái 28,0
3 Đầu báo nhiệt 1 cái 28,0
4 Nút nhấn kích hoạt xả khí bằng tay 1 cái 8,0
5 Nút nhấn trì hoãn xả khí + nắp che 1 cái 8,0
6 Chuông báo cháy 1 cái 9,0
7 Còi/ đèn báo xả khí 1 cái 9,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


Chương VII

YÊU CẦU VỀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Tiến độ thực hiện : 18 tháng, kể từ ngày bàn giao mặt bằng công trình (tính kể cả ngày lễ , ngày nghỉ và chủ nhật ).

 

Chương VIII

YÊU CẦU VỀ MẶT KỸ THUẬT

1.Quy trình , quy phạm áp dụng cho việc thi công, nghiệm thu công trình :

Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu theo quy định hiện hành của Nhà nước.

Nhà thầu phải tuân theo các tiêu chuẩn có liên quan được kê dưới đây và các tiêu chuẩn hiện hành khác có liên quan:

+/ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN;

+/ TCVN 2737-1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế;

+/ TCXD VN 9386-2012: Thiết kế công trình chịu động đất;

+/ TCXD 9362-2012: Nền nhà và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

+/ TCVN 5573 : 2011: Kết cấu gạch đá – Tiêu chuẩn thiết kế;

+/ TCXD VN 5574-2012: Tết cấu bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;

+/ TCXD VN 5575-2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế;

+/ TCXDVN 390:2007: Quy phạm thi công và nghiệm thu kết cấu BTCT;

+/ TCXD 49-72: Tiêu chuẩn thiết kế số liệu xây dựng – UB kiến thiết cơ bản Nhà nước 1972;

+/ TCVN 4601:2012 Công sở cơ quan hành chính Nhà nước – Yêu cầu thiết kế;

+/ TCVN 4319-2012: Nhà và công trình công cộng – Nguyên tắc cơ bản thiết kế;

+/ TCVN 4447-2012: Công tác đất. Quy phạm thi công và nghiệm thu với lưới ô vuông 10x10m;

+/ TCVN 4513-1998: Cấp nước bên trong nhà ở và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế;

+/ TCXD 33 – 2006: Cấp nước – Tiêu chuẩn thiết kế.

+/ TCXD 51- 2008: Thoát nước bên ngoài – Tiêu chuẩn thiết kế.

+/ TCVN 2622 – 1995: PCCC cho nhà và công trình.

+/ TCVN 4474 – 1987: Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế.

+/ TCVN 4513 –  1988: Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế.

+/ TCVN 2622:1995_Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình.

+/ QCVN-14:2008/BTNMT Quy chuẩn Quốc gia về Nước thải sinh hoạt.

+/ TCVN 6772-2000 Chất lượng nước – Nước thải sinh hoạt, giới hạn ô nhiễm cho phép.

+/ Quy phạm trang thiết bị điện: 11-TCN-19-2006 và 11-TCN-21-2006 do Bộ Công Thương ban hành năm 2006.

+/ Tuyển tập tiêu chuẩn xây dựng của Việt Nam tập VI

+/  Dây điện bọc nhựa PVC TCVN 2103-1994

+/ Quy phạm nối đất và nối không thiết bị điện TCVN4756-1989

+/ Tiêu chuẩn lắp đặt đường dây dẫn điện trong các công trình xây dựng TCXD25-91.

+/ Tiêu chuẩn lắp đặt thiết bị điện trong công trình dân dụng 20TCN27-91

+/ Tiêu chuẩn thiết kế lắp đặt trang thiết bị điện trong các công trình xây dựng- Phần an toàn điện TCXDVN 394: 2007.

+/ Chỉ tiêu áp dụng tính toán điện năng tiêu thụ áp dụng theo tiêu chuẩn QCXDVN1 và TTCXVN-TV1;

+/ Tiêu chuẩn ngành: Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng 20TCN25-91;

+/  Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng 20TCN95–83;

+/ TCVN 4474 – 1977;

+/ Tiêu chuẩn chống sét TCXDVN 46:2007: Chống sét cho công trình xây dựng;

+/ Các tiêu chuẩn IEC;

+/ Chương trình phân tích và tính toán kết cấu ETABS;

+/ C¸c tài liệu tham khảo khác.

2.Yêu cầu về tổ chức kỹ thuật thi công, giám sát :

2.1. Yêu cầu chung:

Nhà thầu cần chuẩn bị bố trí đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ thuật lành nghề và nhân lực lao động, vật liệu, công cụ, thiết bị, nhà xưởng… cần thiết cho các công việc tại công trường.

Nhà thầu phải chấp hành nghiêm chỉnh quy trình, quy phạm về an toàn lao động và hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo hiểm, an toàn thi công, an toàn trong phòng chống điện giật, cháy nổ cho người và phương tiện thi công trong công trình theo các quy định hiện hành và về mọi tai nạn, sự cố, kể cả tai nạn lao động xảy ra trong giai đoạn chuẩn bị và thi công. Các nhân lực phục vụ trong thi công phải được kiểm tra sức khoẻ và học an toàn về lao động, phòng chống điện giật, cháy nổ, vệ sinh môi trường…

Nhà thầu phải bố trí cán bộ kỹ thuật, cán bộ giám sát, cán bộ phụ trách an toàn lao động thường xuyên có mặt tại công trình trong suốt thời gian thi công.

Nhà thầu cần có mặt bằng tổ chức  thi công hợp lý, sáng tạo, bảo đảm tối ưu về chiếm dụng và tận dụng mặt bằng và tổ chức thi công.

Kiểm tra cao độ thiết kế và kiểm tra độ sai lệch của tim trục công trình trước khi thi công và tiến hành các công tác đo đạc kiểm tra thường xuyên trong quá trình thi công.

Đảm bảo thu thoát nước mưa, nước thi công để hiện trường thi công luôn khô ráo, sạch sẽ. Đảm bảo vệ sinh môi trường, trật tự công cộng theo quy định chung của Nhà nước và của địa phương.

2.2. Lối ra vào công trường:

Lối ra vào công trường phải thể hiện trong bản vẽ thi công và phải theo yêu cầu của Chủ đầu tư. Nhà thầu có trách nhiệm xin phép các lối ra vào tạm… và giữ gìn các đường đi lối lại luôn luôn an toàn và sạch sẽ.

2.3. Nhà thầu tự đánh giá mặt bằng công trường:

Trước khi dự thầu, Nhà thầu phải xem xét, tham quan địa điểm xây dựng để nghiên cứu đánh giá hiện trạng của mặt bằng công trường, điều kiện tự nhiên, lối ra vào, các công trình lân cận và các yêu tố khác liên quan ảnh hưởng đến việc đấu thầu. Không được đòi hỏi thêm các chi phí phát sinh do những điều kiện tự nhiên, hiện trạng của công trường gây nên.

Nhà thầu phải bảo đảm và bồi thường các thiệt hại do Nhà thầu gây ra trong quá trình thi công cho phía thứ ba, hoặc tai nạn của người lao động, các hư hại phương tiện vận tải hay bất kỳ thiệt hại nào (kể cả việc lún, nứt công trình bên cạnh).

2.4. Dọn sạch mặt bằng:

Nhà thầu có trách nhiệm dọn dẹp mặt bằng trước lúc thi công và dỡ bỏ từng phần thiết bị, phương tiện, làm sạch mặt bằng trong thời gian thi công và sau khi hoàn thành công việc, kể cả các lều lán không cần thiết, các vật liệu thừa, rác vụn sinh ra trong thi công.

2.5. Định vị:

Nhà thầu phải xác định vị trí, cao độ của các hạng mục công trình trên cơ sở các số liệu gốc của hiện trường do chủ đầu tư cung cấp và phải chịu trách nhiệm về độ chính xác của công việc định vị này. Phương pháp đo, thiết bị đo phải phù hợp với mục tiêu và độ chính xác của công tác đo đạc.

Các số liệu định vị các chi tiết kết cấu cần phải đệ trình trước khi tiến hành thi công.

Nhà thầu phải cung cấp thiết bị, phương tiện, nhân lực, nhân viên khảo sát và vật liệu cần thiết để kỹ sư giám sát có thể kiểm tra công tác định vị và những việc liên quan đã làm mà không được đòi hỏi bất kỳ một chi phí phát sinh nào.

2.5. Sai số cho phép:

Các sai số trong đo đạc định vị kết cấu phải nằm trong phạm vi giới hạn cho phép do thiết kế và qui phạm xây dựng hiện hành.

Nhà thầu phải chịu mọi chi phí cho những việc phát sinh cần phải làm do định vị trí của các cấu kiện không phù hợp với các chỉ dẫn nói trên.

 2.6.Cấu kiện hỏng và sai vị trí:

Những cấu kiện bị hư hỏng trong quá trình chuyên chở, dựng lắp sẽ được coi là “lỗi” và Nhà thầu phải thay thế và tự chịu trách nhiệm về kinh phí.

Cấu kiện thi công xong, có sai số vượt quá sai số cho phép sẽ được coi là “lỗi”. Cấu kiện lỗi sẽ được xử lý bằng cách bổ sung cấu kiện mới và Nhà thầu chịu kinh phí.

2.7. Bảo hành khả năng của cấu kiện:

Dù rằng khả năng chịu tải của cấu kiện nào đó không xác định bằng thí nghiệm. Nhà thầu vẫn có trách nhiệm bảo hành tất cả các cấu kiện theo điều kiện của yêu cầu này và  các quy định hiện hành.

2.8. Bản vẽ hoàn công:

Sau khi kết thúc hạng mục công việc, Nhà thầu phải lập hồ sơ bản vẽ hoàn công. Bản vẽ này phải do bộ máy cán bộ của Nhà thầu kiểm tra đo đạc thực hiện và phải có đầy đủ nội dung:

– Kích thước hình học theo thiết kế.

– Độ sai lệch của tim trục theo hai phương.

– Những thay đổi khác so với thiết kế. Những biên bản, chứng chỉ về những thay đổi thiết kế trong quá trình thi công được coi là một phần của bản vẽ hoàn công.

3.Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị :

3.1.Yêu cầu về chủng loại, chất lượng vật tư:

Tất cả các vật liệu, thiết bị đưa vào thi công công trình phải đảm bảo đúng yêu cầu chất lượng kỹ thuật theo tiêu chuẩn Nhà nước hiện hành (Tiêu chuẩn Việt Nam) theo đúng yêu cầu của thiết kế và hồ sơ mời thầu.

Stt Tên vật tư thiết bị Thông số kỹ thuật,  chất lượng Nguồn gốc xuất xứ hãng sản xuất
1 Xi măng Hà Tiên, Bỉm Sơn hoặc tương đương
Xi măng Poóc lăng – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 2682:1999
Xi măng Poóc lăng hỗn hợp – Yêu cầu kỹ thuật TCVN 6260:1997
2 Cốt liệu và nước trộn cho bê tông và vữa Tại địa phương
Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCVNXD 7570:2006
Cốt liệu cho bê tông và vữa – Các phương pháp thử TCVN 7572:2006
Nước trộn bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật TCXDVN 302:2004
3 Bê tông Tại địa phương
Hỗn hợp Bê tông trộn sẵn – Các yêu cầu cơ bản đánh giá chất lượng và nghiệm thu TCVNXD 374:2006
4 Cốt thép cho bê tông Việt Nhật, POMINA hoặc tương đương Tại địa phương
 Thép cốt bê tông – Thép vằn TCVN 6285:1997
 Thép cốt bê tông – Lưới thép hàn TCVN 6286:1997
5 Gạch đất sét nung Tại địa phương
Gạch rỗng đất sét nung TCVN 1450:1986
Gạch đặc đất sét nung TCVN 1451:1986
6 Cát vàng, cát đen TCVN 1770:1986 Tại địa phương
7 Đá dùng cho bê tông TCVN  1771:1987 Tại địa phương
8 Các vật liệu khác Theo thiết kế Tại địa phương
9 Gạch hoa lát nền Theo thiết kế Tại địa phương

Các vật liệu và các thiết bị khác theo quy định của bản vẽ thiết kế và được ghi trong tiên lượng mời thầu.

Nhà thầu phải đệ trình các chứng chỉ chất lượng, các kết quả kiểm định, kiểm tra chất lượng cần thiết của nguyên vật liệu, các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng. Các chứng chỉ và kết quả kiểm định chất lượng này là các tài liệu cần thiết trong hồ sơ nghiệm thu thanh toán công trình.

          Vật liệu cung cấp cho công trình phải đáp ứng theo đúng các tiêu chuẩn quy phạm quy định hiện hành. Vật tư vật liệu trước khi đưa vào công trình nhà thầu phải đệ trình mẫu phải được sự chấp thuận của chủ đầu tư.

3.2.Yêu cầu về máy móc, thiết bị :

Nhà thầu phải chịu trách nhiệm cung cấp các thiết bị, dàn giáo kể cả  trang thiết bị phụ trợ và lao động cần thiết cho thi công. Trước khi thi công, Nhà thầu phải đệ trình đầy đủ, chi tiết về chương trình, kế hoạch thi công, bao gồm cả số lượng, chủng loại thiết bị sẽ sử dụng.

Nhà thầu cần có biểu đồ cung ứng thiết bị thi công chủ yếu để minh chứng sự phù hợp của thiết bị với tiến độ thi công công trình .

4.Yêu cầu về trình tự thi công, lắp đặt :

4.1Nhà thầu phải có thuyết minh và bảng tiến độ thi công chi tiết bao gồm các nội dung sau:

  1. a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của công trình;
  2. b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định
  3. c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp mà nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công nhân và thiết bị của nhà thầu cần thiết trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.

4.2. Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến độ thi công chi tiết sau khi Bảng này được chủ đầu tư chấp thuận.

4.3. Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm không vượt quá thời gian quy định. Nếu nhà thầu không trình Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, chủ đầu tư có thể giữ lại một số tiền trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Bảng tiến độ thi công chi tiết này được trình.

4.4. Việc chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết của chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Bảng tiến độ thi công chi tiết và trình lại cho chủ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào.

5.Yêu cầu về vận hành thử nghiệm, an toàn :

Tất cả các thiết bị lắp đạt vào công trình phải được vận hành thử và phải đảm bảo an toàn. Những thiết bị khi vận hành thử không đảm bảo yêu cầu đều phải được thay thế bằng thiết bị mới cho đến khi thiết bị đạt yêu cầu và được chủ đầu tư chấp thuận.

6.Yêu cầu về phòng, chống cháy nổ :

Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về phòng chống cháy nổ cho tất cả các hoạt động tại công trường theo quy định của pháp luật hiện hành. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các sự cố cháy nổ do nhà thầu gây ra

  1. Yêu cầu về vệ sinh môi trường;

Nhà thầu phải bảo đảm vệ sinh môi trường tại công trường, không làm ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh công trình. Mọi chi phí về xử phạt do làm ảnh hưởng đến vệ sinh môi trường nhà thầu phải chịu hoàn toàn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc ô nhiễm môi trường do nhà thầu gây ra

  1. Biện pháp huy động nhân lực và thiết bị phục vụ thi công:

Nhà thầu phải có thuyết minh và biểu đồ nhân lực và tiến độ huy động thiết bị phục vụ thi công phù hợp với tiến độ thi công của nhà thầu

Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên trong danh sách cán bộ chủ chốt được đề cập tại HSDT để thực hiện các công việc nêu trong danh sách này hoặc sử dụng các cán bộ khác được chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp có lý do chính đáng, năng lực và trình độ của những người thay thế về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được liệt kê trong danh sách.

Nếu chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu buộc thôi việc một hoặc nhiều thành viên trong số nhân viên của nhà thầu với lý do chính đáng, nhà thầu phải bảo đảm rằng nhân viên đó sẽ rời khỏi công trường trong vòng 5 ngày làm việc và không còn mối liên hệ nào với công việc trong hợp đồng.

  1. Yêu cầu về biện pháp tổ chức thi công tổng thể và các hạng mục:

Nhà thầu phải có thuyết minh biện pháp thi công tổng thể và thuyết minh cho từng hạng mục, có các bản vẽ về biện pháp thi công

  1. Yêu cầu về hệ thống kiểm tra, giám sát chất lượng của nhà thầu:

              Nhà thầu phải bố trí cán bộ kiểm tra, giám sát chất lượng công trình, tất cả các cán bộ giám sát phải Tốt nghiệp đại học chuyên ngành, có chứng  chỉ  giám  sát  theo quy định  của  Pháp  luật.

CHƯƠNG IX:

BẢN VẼ THI CÔNG

Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công và tiên lượng mời thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt được kèm theo trong Hồ sơ mời thầu này do Bên mời thầu cung cấp là một bộ phận của Hồ sơ mời thầu. Các Nhà thầu có trách nhiệm nghiên cứu kỹ thiết kế bản vẽ thi công và tiên lượng mời thầu để chuẩn bị hồ sơ dự thầu.

Chi tiết đề nghị Nhà thầu xem trong thiết kế bản vẽ thi công và tiên lượng mời thầu kèm theo Hồ sơ mời thầu.

 

Phần thứ ba

YÊU CẦU VỀ HỢP ĐỒNG

 

Chương X

ĐIỀU KIỆN CHUNG CỦA HỢP ĐỒNG

 

  1. TỔNG QUÁT

Điều 1. Giải thích từ ngữ

Trong hợp đồng này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. “Hợp đồng” là thỏa thuận giữa chủ đầu tư và nhà thầu, thể hiện bằng văn bản, được hai bên ký kết, bao gồm cả phụ lục và tài liệu kèm theo.
  2. “Giá hợp đồng” là tổng số tiền mà chủ đầu tư đã thỏa thuận với nhà thầu theo hợp đồng.
  3. “Chủ đầu tư” là tổ chức được nêu tại ĐKCT.
  4. “Nhà thầu” là nhà thầu trúng thầu (độc lập hoặc liên danh) được nêu tại ĐKCT.
  5. “Nhà thầu phụ” là nhà thầu thỏa thuận hoặc ký kết hợp đồng với nhà thầu chính để thực hiện một phần công việc xây dựng đã được dự kiến trong HSDT.
  6. “Tư vấn giám sát” là nhà thầu tư vấn được chủ đầu tư lựa chọn để hoạt động thường xuyên và liên tục tại hiện trường nhằm giám sát việc thi công xây dựng công trình, hạng mục công trình. Tên nhà thầu tư vấn giám sát được nêu tại ĐKCT.
  7. “Ngày khởi công” là ngày mà chủ đầu tư quyết định cho nhà thầu bắt đầu thi công công trình.
  8. “Thời gian hoàn thành” là khoảng thời gian cần thiết để hoàn thành công trình được tính từ ngày khởi công đến ngày công trình được nghiệm thu, bàn giao.
  9. “Ngày” là ngày dương lịch, được tính liên tục, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ cuối tuần.
  10. “Thời hạn bảo hành công trình xây dựng” là thời gian nhà thầu chịu trách nhiệm pháp lý về sửa chữa các sai sót đối với công trình. Thời hạn bảo hành được tính từ ngày công trình được nghiệm thu, bàn giao.
  11. “Biên bản nghiệm thu” là biên bản được phát hành theo Điều 34 Chương này.
  12. “Công trường” là địa điểm mà chủ đầu tư quy định cho nhà thầu sử dụng để thi công công trình được nêu tại ĐKCT.

Điều 2. Luật áp dụng và ngôn ngữ sử dụng

Luật điều chỉnh hợp đồng là luật Việt Nam, ngôn ngữ của hợp đồng là tiếng Việt, trừ khi có quy định khác nêu tại ĐKCT.

Điều 3. Bảo đảm thực hiện hợp đồng

  1. Nhà thầu phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo nội dung yêu cầu nêu tại ĐKCT để đảm bảo nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng.
  2. Bảo đảm thực hiện hợp đồng sẽ được trả cho chủ đầu tư như một khoản bồi thường cho bất cứ thiệt hại nào phát sinh do lỗi của nhà thầu khi nhà thầu không hoàn thành nghĩa vụ và trách nhiệm của mình theo hợp đồng.
  3. Chủ đầu tư phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu trong thời hạn quy định tại ĐKCT.

Điều 4. Hình thức hợp đồng

Hình thức hợp đồng được quy định tại ĐKCT.

Điều 5. Nhà thầu phụ

  1. Nhà thầu được ký kết hợp đồng với các nhà thầu phụ trong danh sách các nhà thầu phụ nêu tại ĐKCT để thực hiện một phần công việc nêu trong HSDT. Việc sử dụng nhà thầu phụ sẽ không làm thay đổi các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư về khối lượng, chất lượng, tiến độ và các nghĩa vụ khác đối với phần việc do nhà thầu phụ thực hiện.

Việc thay thế, bổ sung nhà thầu phụ ngoài danh sách các nhà thầu phụ đã được nêu tại ĐKCT chỉ được thực hiện khi chủ đầu tư chấp thuận.

  1. Giá trị công việc mà các nhà thầu phụ quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện không được vượt quá tỷ lệ phần trăm theo giá hợp đồng nêu tại ĐKCT.
  2. Nhà thầu không được sử dụng thầu phụ cho các công việc khác ngoài công việc kê khai sử dụng nhà thầu phụ nêu trong HSDT.
  3. Yêu cầu khác về nhà thầu phụ quy định tại ĐKCT.

Điều 6. Hợp tác với nhà thầu khác

Việc hợp tác với nhà thầu khác để cùng sử dụng công trường được thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

Điều 7. Nhân sự của nhà thầu([6])

  1. Nhà thầu phải sử dụng các cán bộ chủ chốt có tên trong danh sách cán bộ chủ chốt được đề cập tại ĐKCT để thực hiện các công việc nêu trong danh sách này hoặc sử dụng các cán bộ khác được chủ đầu tư chấp thuận. Chủ đầu tư sẽ chỉ chấp thuận việc đề xuất thay thế cán bộ chủ chốt trong trường hợp có lý do chính đáng, năng lực và trình độ của những người thay thế về cơ bản tương đương hoặc cao hơn các cán bộ được liệt kê trong danh sách.
  2. Nếu chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu buộc thôi việc một hoặc nhiều thành viên trong số nhân viên của nhà thầu với lý do chính đáng, nhà thầu phải bảo đảm rằng nhân viên đó sẽ rời khỏi công trường trong vòng 5 ngày làm việc và không còn mối liên hệ nào với công việc trong hợp đồng.

Điều 8. Bồi thường thiệt hại

  1. Nhà thầu phải bồi thường và chịu trách nhiệm về những tổn hại cho chủ đầu tư, nhân viên của chủ đầu tư đối với các thiệt hại, mất mát và các chi phí liên quan đến:
  2. a) Tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hoặc thiệt hại về tính mạng của bất kỳ người nào xảy ra trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do nguyên nhân từ bản vẽ của nhà thầu, từ việc thi công, hoàn thành công trình, sửa chữa sai sót, trừ trường hợp do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng;
  3. b) Hỏng hóc hay mất mát bất cứ tài sản nào (không phải là công trình) xảy ra trong hoặc ngoài quá trình thi công hoặc do nguyên nhân từ bản vẽ của nhà thầu, từ việc thi công, hoàn thành công trình, sửa chữa sai sót, trừ trường hợp do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.
  4. Chủ đầu tư phải bồi thường và chịu trách nhiệm về những tổn hại cho nhà thầu, các nhân viên của nhà thầu đối với các thiệt hại, mất mát và các chi phí liên quan đến tổn hại thân thể, bệnh tật, ốm đau hoặc thiệt hại về tính mạng được xác định do chủ đầu tư, các nhân viên của chủ đầu tư cẩu thả, cố ý phạm lỗi hoặc vi phạm hợp đồng.

Điều 9. Rủi ro của chủ đầu tư

Kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu, chủ đầu tư chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

  1. Rủi ro về thương tích, tử vong đối với con người, mất mát hoặc hư hỏng tài sản (loại trừ công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) do lỗi của chủ đầu tư;
  2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình, vật tư, máy móc, thiết bị do lỗi của chủ đầu tư, do thiết kế của chủ đầu tư hoặc do bất khả kháng.

Điều 10. Rủi ro của nhà thầu

Nhà thầu chịu trách nhiệm về những rủi ro sau đây:

  1. Các rủi ro không phải là rủi ro của chủ đầu tư, bao gồm rủi ro về thương tích, tử vong, mất mát hay hư hỏng tài sản (kể cả đối với công trình, vật tư, máy móc, thiết bị) kể từ ngày khởi công cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành.
  2. Rủi ro về tổn thất, hư hại đối với công trình kể từ ngày nghiệm thu, bàn giao công trình cho đến ngày hết hạn nghĩa vụ bảo hành của nhà thầu do:

– Bất kỳ sai sót nào xảy ra vào ngày hoàn thành;

– Bất kỳ sự việc nào xảy ra trước ngày hoàn thành mà sự việc này không phải là rủi ro của chủ đầu tư;

– Các hoạt động của nhà thầu trên công trường sau ngày hoàn thành.

Điều 11. Giới hạn về trách nhiệm pháp lý

  1. Không bên nào phải chịu trách nhiệm pháp lý đối với bên kia vì sự mất mát trong khi sử dụng công trình, sự thiệt hại về lợi nhuận, hay thiệt hại gián tiếp liên quan đến hợp đồng này ngoài các quy định về phạt do chậm trễ thực hiện hợp đồng, sửa chữa sai sót, thanh toán trong trường hợp chấm dứt hợp đồng, bồi thường thiệt hại.
  2. Trách nhiệm pháp lý của nhà thầu đối với chủ đầu tư theo hợp đồng hoặc liên quan đến hợp đồng ngoài quy định về bồi thường thiệt hại nêu tại Điều 8 Chương này không được vượt quá tổng số tiền nêu tại ĐKCT.
  3. Không giới hạn trách nhiệm pháp lý trong các trường hợp gian lận, lỗi cố ý hay hành vi bất cẩn của bên phạm lỗi.

Điều 12. Trường hợp bất khả kháng

  1. Trong hợp đồng này, bất khả kháng được hiểu là những sự kiện nằm ngoài tầm kiểm soát và khả năng lường trước của các bên, chẳng hạn như: chiến tranh, bạo loạn, đình công, hỏa hoạn, thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, cách ly do kiểm dịch.
  2. Khi xảy ra trường hợp bất khả kháng, bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho bên kia về sự kiện đó và nguyên nhân gây ra sự kiện. Đồng thời, chuyển cho bên kia giấy xác nhận về sự kiện bất khả kháng đó được cấp bởi một tổ chức có thẩm quyền tại nơi xảy ra sự kiện bất khả kháng.

Trong khoảng thời gian không thể thi công công trình do điều kiện bất khả kháng, nhà thầu theo hướng dẫn của chủ đầu tư vẫn phải tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ hợp đồng của mình theo hoàn cảnh thực tế cho phép và phải tìm mọi biện pháp hợp lý để thực hiện các phần việc không bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng. Trong trường hợp này, chủ đầu tư phải xem xét để bồi hoàn cho nhà thầu các khoản phụ phí cần thiết và hợp lý mà họ phải gánh chịu.

  1. Một bên không hoàn thành nhiệm vụ của mình do trường hợp bất khả kháng sẽ không phải bồi thường thiệt hại, bị phạt hoặc bị chấm dứt hợp đồng.

Trường hợp phát sinh tranh chấp giữa các bên do sự kiện bất khả kháng xảy ra hoặc kéo dài thì tranh chấp sẽ được giải quyết theo quy định tại Điều 19 Chương này.

Điều 13. Bảo hiểm

Yêu cầu về bảo hiểm được quy định tại ĐKCT.

Điều 14. Công trình tạm

Yêu cầu về công trình tạm được quy định tại ĐKCT.

Điều 15. An toàn

Nhà thầu phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn cho tất cả các hoạt động tại công trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 16. Cổ vật phát hiện tại công trường

Bất kỳ đồ vật gì có tính chất lịch sử hay có giá trị đáng kể được phát hiện tại công trường sẽ là tài sản của Nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Nhà thầu không cho người của mình hoặc người khác lấy hoặc làm hư hỏng cổ vật được phát hiện. Nhà thầu phải thông báo ngay cho chủ đầu tư về việc phát hiện này để giải quyết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp việc thực hiện hợp đồng bị chậm do việc phát hiện cổ vật, nhà thầu phải tham gia việc xử lý, bảo quản, vận chuyển cổ vật, thì nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư để xem xét, giải quyết.

Điều 17. Quyền sử dụng công trường

Chủ đầu tư phải giao quyền sử dụng công trường cho nhà thầu vào ngày nêu tại ĐKCT.

Điều 18. Tư vấn giám sát

  1. Tư vấn giám sát có trách nhiệm thực hiện các công việc nêu trong hợp đồng.
  2. Tư vấn giám sát có thể đưa ra chỉ dẫn cho nhà thầu về việc thi công xây dựng công trình và sửa chữa sai sót vào bất kỳ lúc nào. Nhà thầu phải tuân theo các chỉ dẫn của tư vấn giám sát.
  3. Trường hợp chủ đầu tư thay đổi tư vấn giám sát, chủ đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản cho nhà thầu.

Điều 19. Giải quyết tranh chấp

  1. Chủ đầu tư và nhà thầu có trách nhiệm giải quyết các tranh chấp phát sinh giữa hai bên thông qua thương lượng, hòa giải.
  2. Nếu tranh chấp không thể giải quyết được bằng thương lượng, hòa giải trong thời gian quy định nêu tại ĐKCT kể từ ngày phát sinh tranh chấp thì bất kỳ bên nào cũng đều có thể yêu cầu đưa việc tranh chấp ra giải quyết theo cơ chế được xác định tại ĐKCT.

 

  1. QUẢN LÝ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Điều 20. Ngày hoàn thành công trình

Nhà thầu có thể bắt đầu thực hiện công trình vào ngày khởi công nêu tại ĐKCT và phải tiến hành thi công công trình theo đúng Bảng tiến độ thi công chi tiết do nhà thầu trình và được chủ đầu tư chấp thuận. Nhà thầu phải hoàn thành công trình vào ngày hoàn thành dự kiến nêu tại ĐKCT.

Điều 21. Bảng tiến độ thi công chi tiết

  1. Trong khoảng thời gian quy định tại ĐKCT, nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết bao gồm các nội dung sau:
  2. a) Trình tự thực hiện công việc của nhà thầu và thời gian thi công dự tính cho mỗi giai đoạn chính của công trình;
  3. b) Quá trình và thời gian kiểm tra, kiểm định được nêu cụ thể trong hợp đồng;
  4. c) Báo cáo kèm theo gồm: báo cáo chung về các phương pháp mà nhà thầu dự kiến áp dụng và các giai đoạn chính trong việc thi công công trình; số lượng cán bộ, công nhân và thiết bị của nhà thầu cần thiết trên công trường cho mỗi giai đoạn chính.
  5. Nhà thầu phải thực hiện theo Bảng tiến độ thi công chi tiết sau khi Bảng này được chủ đầu tư chấp thuận.
  6. Nhà thầu phải trình chủ đầu tư xem xét, chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm không vượt quá thời gian nêu tại ĐKCT. Nếu nhà thầu không trình Bảng tiến độ thi công chi tiết đã cập nhật vào những thời điểm trên, chủ đầu tư có thể giữ lại một số tiền quy định tại ĐKCT trong kỳ thanh toán tiếp theo. Số tiền này sẽ được thanh toán ở kỳ thanh toán kế tiếp sau khi Bảng tiến độ thi công chi tiết này được trình.
  7. Việc chấp thuận Bảng tiến độ thi công chi tiết của chủ đầu tư sẽ không thay thế các nghĩa vụ của nhà thầu. Nhà thầu có thể điều chỉnh lại Bảng tiến độ thi công chi tiết và trình lại cho chủ đầu tư vào bất kỳ thời điểm nào.

Điều 22. Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng

  1. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ thương thảo về việc gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng trong những trường hợp sau đây:
  2. a) Chủ đầu tư không giao quyền sử dụng công trường cho nhà thầu vào thời gian quy định tại Điều 17 Chương này;
  3. b) Chủ đầu tư không chấp thuận nhà thầu phụ ngoài danh sách nhà thầu phụ nêu tại khoản 1 Điều 5 Chương này mà không có lý do chính đáng;
  4. c) Chủ đầu tư chậm trễ không có lý do trong việc cấp Biên bản nghiệm thu công trình;
  5. d) Các trường hợp khác được mô tả tại ĐKCT.
  6. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu hoãn việc khởi công hay thực hiện chậm tiến độ của bất kỳ hoạt động nào trong công trình.
  7. Trường hợp cần rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng, chủ đầu tư phải tiến hành thương thảo với nhà thầu về các nội dung liên quan.

Điều 23. Dự báo về sự cố

Nhà thầu cần dự báo sớm cho chủ đầu tư về các sự việc có thể sắp xảy ra mà tác động xấu đến chất lượng công trình, làm tăng giá hợp đồng hay làm chậm trễ việc thực hiện hợp đồng. Chủ đầu tư có thể yêu cầu nhà thầu dự báo về ảnh hưởng của sự việc này đối với giá hợp đồng và thời gian thực hiện hợp đồng. Nhà thầu phải hợp tác với chủ đầu tư để đưa ra các biện pháp khắc phục.

 

  1. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

Điều 24. Kiểm tra chất lượng vật tư, máy móc, thiết bị

  1. Nhà thầu phải đảm bảo tất cả vật tư, máy móc, thiết bị đáp ứng đúng yêu cầu kỹ thuật.
  2. Nhà thầu phải cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm đối với vật tư, máy móc, thiết bị nêu tại ĐKCT để kiểm tra và làm cơ sở nghiệm thu công trình.
  3. Chủ đầu tư sẽ kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị tại nơi khai thác, nơi sản xuất hoặc tại công trường vào bất kỳ thời điểm nào.
  4. Nhà thầu phải đảm bảo bố trí cán bộ và các điều kiện cần thiết cho việc kiểm tra vật tư, máy móc, thiết bị nêu trên.

Điều 25. Xử lý sai sót

  1. Tư vấn giám sát phải chịu trách nhiệm kiểm tra, đánh giá chất lượng các công việc của nhà thầu. Trường hợp phát hiện sai sót, tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu xem xét tìm hiểu nguyên nhân và có biện pháp khắc phục. Việc kiểm tra nói trên không ảnh hưởng tới nghĩa vụ, trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu.
  2. Trường hợp tư vấn giám sát yêu cầu nhà thầu tiến hành một thí nghiệm mà không quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật để kiểm tra bất kỳ công việc nào xem có sai sót không và việc kiểm tra cho thấy có sai sót, thì nhà thầu phải thanh toán chi phí về thí nghiệm. Nếu không có sai sót, chi phí này sẽ được tính vào giá hợp đồng để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu.

Điều 26.  Bảo hành công trình

  1. Thời gian bảo hành công trình được tính từ ngày chủ đầu tư ký Biên bản nghiệm thu hạng mục công trình xây dựng, công trình xây dựng đã hoàn thành để đưa vào sử dụng và được xác định tại ĐKCT. Thời gian bảo hành công trình phải được gia hạn cho đến khi khắc phục xong các sai sót do lỗi của nhà thầu.
  2. Yêu cầu về bảo hành công trình được quy định tại ĐKCT.
  3. Trong thời gian bảo hành, chủ đầu tư cần thông báo cho nhà thầu về những hư hỏng liên quan tới công trình do lỗi của nhà thầu gây ra. Nhà thầu có trách nhiệm khắc phục các sai sót bằng chi phí của nhà thầu trong khoảng thời gian chủ đầu tư quy định.
  4. Trường hợp nhà thầu không khắc phục sai sót trong khoảng thời gian được chủ đầu tư quy định, chủ đầu tư có thể thuê tổ chức khác khắc phục sai sót, xác định chi phí khắc phục sai sót và nhà thầu sẽ phải hoàn trả khoản chi phí này.

 

  1. QUẢN LÝ CHI PHÍ

Điều 27. Biểu giá hợp đồng

Biểu giá hợp đồng nêu tại Phụ lục 1 là một bộ phận không tách rời của hợp đồng này, bao gồm các hạng mục công việc mà nhà thầu phải thực hiện và đơn giá của các hạng mục đó.

Điều 28. Thuế

Các yêu cầu về thuế được quy định tại ĐKCT.

Điều 29. Điều chỉnh giá hợp đồng

Điều chỉnh giá hợp đồng được áp dụng cho phần công việc áp dụng hình thức hợp đồng theo đơn giá. Nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá hợp đồng được quy định tại ĐKCT.

Điều 30. Hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng

  1. Việc hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng có thể được thực hiện trong các trường hợp sau:
  2. a) Bổ sung hạng mục công việc, vật tư, máy móc, thiết bị hoặc dịch vụ cần thiết ngoài khối lượng công việc phải thực hiện theo thiết kế và ngoài phạm vi công việc quy định trong hợp đồng;
  3. b) Thay đổi về chất lượng và các thông số của một hạng mục công việc nào đó;
  4. c) Thay đổi về thiết kế;
  5. d) Thay đổi thời gian thực hiện hợp đồng.
  6. Chủ đầu tư và nhà thầu sẽ tiến hành thương thảo để làm cơ sở ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng.
  7. Trường hợp hiệu chỉnh, bổ sung hợp đồng, nhà thầu phải đưa khối lượng công việc được bổ sung vào Bảng tiến độ thi công chi tiết.

Điều 31. Tạm ứng

  1. Chủ đầu tư tạm ứng cho nhà thầu theo các nội dung quy định tại ĐKCT.
  2. Việc hoàn trả tiền tạm ứng được thực hiện theo quy định tại ĐKCT.

Điều 32. Thanh toán

Chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo các nội dung quy định tại ĐKCT.

Điều 33. Thưởng và phạt vi phạm hợp đồng

  1. Trường hợp quy định tại ĐKCT, nhà thầu được thưởng một khoản tiền theo mức quy định tại ĐKCT cho các sáng kiến của nhà thầu, cho mỗi ngày hoàn thành sớm công trình so với ngày hoàn thành dự kiến. Tổng số tiền thưởng không vượt quá tổng số tiền quy định tại ĐKCT.
  2. Nhà thầu bị phạt theo mức quy định tại ĐKCT cho mỗi ngày chậm hoàn thành công trình so với ngày hoàn thành dự kiến hoặc ngày hoàn thành dự kiến được gia hạn. Tổng số tiền phạt không vượt quá tổng số tiền quy định tại ĐKCT. Chủ đầu tư có thể khấu trừ khoản tiền phạt từ các khoản thanh toán đến hạn của nhà thầu.
  3. Việc phạt vi phạm hợp đồng đối với chủ đầu tư khi chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định trong hợp đồng được nêu tại ĐKCT.
  4. Các yêu cầu khác về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng được nêu tại ĐKCT.

 

  1. HOÀN THÀNH, CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Điều 34. Nghiệm thu

Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu theo quy định của pháp luật xây dựng hiện hành. Biên bản nghiệm thu phải được đại diện chủ đầu tư, tư vấn giám sát và nhà thầu ký xác nhận.

Chủ đầu tư cần tiếp nhận công trường và công trình theo thời gian được quy định tại ĐKCT kể từ khi nhà thầu được cấp Biên bản nghiệm thu công trình.

Điều 35. Bản vẽ hoàn công, hướng dẫn vận hành

  1. Nhà thầu phải hoàn thành và nộp cho chủ đầu tư bản vẽ hoàn công theo quy định của pháp luật hiện hành, tài liệu hướng dẫn quy trình vận hành thiết bị lắp đặt (nếu có) vào ngày quy định tại ĐKCT.
  2. Nếu nhà thầu không nộp bản vẽ hoàn công hoặc hướng dẫn vận hành vào ngày quy định tại ĐKCT hoặc các tài liệu này không được chủ đầu tư chấp nhận, chủ đầu tư sẽ giữ lại số tiền quy định tại ĐKCT từ khoản thanh toán đến hạn cho nhà thầu.

Điều 36. Chấm dứt hợp đồng

  1. Chủ đầu tư hoặc nhà thầu có thể chấm dứt hợp đồng nếu một trong hai bên có vi phạm cơ bản về hợp đồng như sau:
  2. a) Nhà thầu ngừng thi công trong thời gian quy định tại ĐKCT trong khi việc ngừng thi công này không có trong Bảng tiến độ thi công chi tiết hiện tại và chưa được chủ đầu tư cho phép;
  3. b) Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu kéo dài tiến độ công trình vượt quá thời gian quy định tại ĐKCT;
  4. c) Nhà thầu bị phá sản, giải thể;
  5. d) Các hành vi khác nêu tại ĐKCT.
  6. Trường hợp chấm dứt hợp đồng, nhà thầu phải ngừng ngay công việc, giữ công trường an toàn và rời công trường theo yêu cầu của chủ đầu tư.

Điều 37. Thanh toán trong trường hợp chấm dứt hợp đồng

  1. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của nhà thầu nêu tại Điều 36 Chương này, chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua trừ đi khoản tiền tạm ứng của nhà thầu đã nhận. Nếu số tiền tạm ứng nhiều hơn giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua thì nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn trả lại cho chủ đầu tư khoản tiền chênh lệch này. Trường hợp ngược lại, chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu.
  2. Nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của chủ đầu tư nêu tại Điều 36 Chương này hoặc do bất khả kháng, chủ đầu tư sẽ lập biên bản xác nhận giá trị các công việc đã thực hiện, vật liệu đã mua, chi phí hợp lý cho việc di chuyển máy móc, thiết bị, hồi hương nhân sự mà nhà thầu thuê cho công trình và chi phí của nhà thầu về việc bảo vệ công trình, trừ đi khoản tiền tạm ứng mà nhà thầu đã nhận. Chủ đầu tư có trách nhiệm thanh toán cho nhà thầu khoản tiền chênh lệch này.
  3. Mọi vật liệu tại công trường, máy móc, thiết bị, công trình tạm và công trình sẽ được xem là tài sản của chủ đầu tư nếu hợp đồng bị chấm dứt do lỗi của nhà thầu.

Chương XI

ĐIỀU KIỆN CỤ THỂ CỦA HỢP ĐỒNG

Điều Khoản Nội dung
1 3 Chủ đầu tư: __________________ [Ghi tên chủ đầu tư]
4 Nhà thầu: ____________________[Ghi tên nhà thầu]
6 Tư vấn giám sát: ______________ [Ghi tên tư vấn giám sát]
12 Công trường:_______________ [Ghi địa điểm công trường]
2 – Luật điều chỉnh hợp đồng:_______________[Ghi cụ thể luật điều chỉnh nếu có quy định khác]

– Ngôn ngữ của hợp đồng :________________[Ghi ngôn ngữ của HSMT, nếu ngôn ngữ này không phải là tiếng Việt]

3 1 Nội dung yêu cầu đối với bảo đảm thực hiện hợp đồng:

– Thời hạn nộp bảo đảm thực hiện hợp đồng: là 5 ngày trước khi ký hợp đồng

–  Hình thức bảo đảm thực hiện hợp đồng Bằng hình thức nộp thư bảo lãnh của ngân hàng.Bảo lãnh thực hiện hợp đồng phải do một ngân hàng, tổ chức tài chính hoạt động hợp pháp tại Việt Nam hoặc một ngân hàng phát hành, theo Mẫu số 17 Chương XII

– Giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng: 5 % giá trị hợp đồng.

–  Hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng: Bảo đảm thực hiện hợp đồng phải có hiệu lực cho đến khi công trình được nghiệm thu, bàn giao và nhà thầu chuyển sang nghĩa vụ bảo hành theo quy định

3 Thời hạn hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng: Chủ đầu tư phải hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng cho nhà thầu ngay sau khi hoặc không chậm hơn 10 ngày kể từ khi công trình được bàn giao, nghiệm thu, đồng thời nhà thầu đã chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành theo quy định.
4 Hình thức hợp đồng : Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh.
5 1 Danh sách nhà thầu phụ:__________ [Ghi danh sách nhà thầu phụ phù hợp với danh sách nhà thầu phụ nêu trong HSDT]
2 Giá trị công việc mà nhà thầu phụ thực hiện không vượt quá: ____ giá hợp đồng [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu mà ghi phần trăm cho phù hợp. Nhà thầu phụ không thực hiện toàn bộ công việc của gói thầu.]
4 Yêu cầu khác về nhà thầu phụ :______________

[Ghi yêu cầu khác về nhà thầu phụ, nếu có…]

6 Hợp tác với nhà thầu khác:_______________[Ghi các yêu cầu về thời gian, nội dung mà nhà thầu phải hợp tác với cơ quan, tổ chức khác để cùng sử dụng công trường, nếu có].
7 1 Danh sách cán bộ chủ chốt:_________________

[Ghi danh sách cán bộ chủ chốt phù hợp với Danh sách cán bộ chủ chốt như kê khai tại Mẫu số 7A Chương IV].

11 2 Trách nhiệm pháp lý tối đa:__________________

[Ghi trách nhiệm pháp lý tối đa. Trách nhiệm pháp lý tối đa không vượt quá giá hợp đồng x k, trong đó k là hệ số và thường bằng 1].

13 Yêu cầu về bảo hiểm:______________ [Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu để nêu yêu cầu về bảo hiểm, bao gồm cả bảo hiểm công trình phù hợp với pháp luật xây dựng đối với cả chủ đầu tư và nhà thầu. Ví dụ, kể từ ngày khởi công cho đến hết thời hạn bảo hành công trình, nhà thầu phải mua bảo hiểm cho vật tư, máy móc, thiết bị, nhà xưởng phục vụ thi công, bảo hiểm đối với người lao động, bảo hiểm trách nhiệm dân sự đối với người thứ ba cho rủi ro của nhà thầu…]
14 Yêu cầu về công trình tạm:____________________ [Nêu yêu cầu về công trình tạm, nếu có. Ví dụ: Nhà thầu phải trình thiết kế và các tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với các công trình tạm dự kiến cho chủ đầu tư phê duyệt. Nhà thầu phải chịu trách nhiệm về việc thiết kế các công trình tạm. Việc chấp thuận của chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi trách nhiệm của nhà thầu về việc thiết kế công trình tạm].
17 Ngày giao công trường (mặt bằng thi công): ______  [Ghi ngày giao công trường]
19 2 Thời gian để tiến hành hòa giải:_____________

Giải quyết tranh chấp: _______________________

   [Ghi cụ thể thời gian và cơ chế xử lý tranh chấp căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu. Trong đó cần nêu rõ thời gian gửi yêu cầu giải quyết tranh chấp, tổ chức giải quyết tranh chấp, chi phí cho việc giải quyết tranh chấp…]

20 – Ngày khởi công:_________[Ghi ngày dự định khởi công]

– Ngày hoàn thành dự kiến:_____________[Ghi ngày hoàn thành dự kiến]

21 1 Thời gian trình Bảng tiến độ thi công chi tiết:__________ [Ghi thời gian trình Bảng tiến độ thi công chi tiết]
3 – Thời gian cập nhật Bảng tiến độ thi công chi tiết :______ [Ghi thời gian cập nhật Bảng tiến độ thi công chi tiết]

– Số tiền giữ lại:___________ [Ghi số tiền giữ lại]

22 1 d) Các trường hợp khác:__________________

[Ghi các trường hợp gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng khác, nếu có]

24 2 Vật tư, máy móc, thiết bị:_____________________[Ghi vật tư, máy móc, thiết bị cần yêu cầu nhà thầu cung cấp mẫu, kết quả kiểm nghiệm, nếu có]
26 1 Thời gian bảo hành công trình:_____________ [Ghi thời gian bảo hành công trình]
2 Yêu cầu về bảo hành công trình:__________

  [Ghi yêu cầu về bảo hành công trình theo quy định của pháp luật về xây dựng]

28 Yêu cầu về thuế:____________ [Nêu yêu cầu về thuế, chẳng hạn đơn giá và giá hợp đồng đã bao gồm các loại thuế, phí các loại… Đối với hợp đồng theo đơn giá, cần quy định thêm cách thức xử lý khi Nhà nước có sự thay đổi về chính sách thuế trong quá trình thực hiện hợp đồng.]
29 Điều chỉnh giá hợp đồng:_____________

  [Việc điều chỉnh giá hợp đồng áp dụng đối với hình thức theo đơn giá. Trong Mục này cần quy định rõ nội dung điều chỉnh, phương pháp và thời gian tính điều chỉnh, cơ sở dữ liệu đầu vào để tính điều chỉnh giá. Cần quy định sử dụng báo giá, hoặc chỉ số giá của các cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, Trung ương hoặc cơ quan chuyên ngành độc lập của nước ngoài ban hành đối với các chi phí có nguồn gốc từ nước ngoài. Có thể áp dụng công thức điều chỉnh giá hợp đồng do trượt giá. 

   Trong Mục này cũng cần quy định việc điều chỉnh giá được thực hiện thông qua điều chỉnh đơn giá hoặc điều chỉnh giá hợp đồng do trượt giá.]

31 1 Tạm ứng:______________________

  [Ghi số tiền tạm ứng, các chứng từ để tạm ứng, phương thức tạm ứng… phù hợp quy định của pháp luật về xây dựng. Trong trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu nhà thầu xuất trình bảo lãnh tiền tạm ứng theo Mẫu số 18 Chương XII].

2 Hoàn trả tiền tạm ứng:____________________

  [Ghi cách thức hoàn trả tiền tạm ứng phù hợp quy định của pháp luật về xây dựng. Ví dụ, tiền tạm ứng sẽ được hoàn trả bằng cách khấu trừ đi số tiền theo tỉ lệ nhất định trong các khoản thanh toán khác đến hạn cho nhà thầu trên cơ sở theo tiến độ phần trăm hoàn thành công trình…]

32 Phương thức thanh toán:___________

  [Căn cứ tính chất và yêu cầu của gói thầu mà quy định cụ thể nội dung này.

    Việc thanh toán cho nhà thầu có thể quy định thanh toán bằng thư tín dụng, chuyển khoản… Số lần thanh toán có thể quy định theo giai đoạn, theo phần công việc đã hoàn thành hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành toàn bộ hợp đồng.

    Thời hạn thanh toán có thể quy định thanh toán ngay hoặc trong vòng không quá một số ngày nhất định kể từ khi nhà thầu xuất trình đầy đủ các chứng từ theo yêu cầu. Đồng thời, cần quy định cụ thể về chứng từ thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật].

33 1 Mức thưởng:______________[Ghi mức thưởng đối với việc hoàn thành sớm công trình, sáng kiến của nhà thầu. Trường hợp không áp dụng thưởng hợp đồng thì nêu rõ].

Tổng số tiền thưởng tối đa:___________[Ghi tổng số tiền thưởng tối đa, nếu có]

2 Mức phạt:  _________________

  [Ghi nội dung về phạt vi phạm hợp đồng phù hợp với pháp luật về xây dựng].

3 Yêu cầu về phạt do chủ đầu tư không thanh toán cho nhà thầu theo thời gian quy định trong hợp đồng: ________[Nêu quy định về phạt hợp đồng trong trường hợp này (nếu có)]
4 Yêu cầu khác về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng:_____________ [Nêu yêu cầu khác về thưởng, phạt vi phạm hợp đồng, chẳng hạn phạt khi nhà thầu không đảm bảo chất lượng…]
34 Thời gian tiếp nhận công trình:___________ [Ghi thời gian tiếp nhận công trình]
35 1 Thời gian nộp bản vẽ hoàn công:__________ [Ghi thời gian nộp bản vẽ hoàn công]
2 Số tiền giữ lại:___________ [Ghi số tiền giữ lại]
36 1 a) Nhà thầu ngừng thi công trong thời gian:_________[Ghi số ngày]

b) Chủ đầu tư yêu cầu nhà thầu kéo dài tiến độ thi công vượt quá:__________________[Ghi số ngày]

d) Các hành vi khác:__________[Nêu hành vi khác (nếu có)]


Chương XII

 MẪU HỢP ĐỒNG

Theo quy định của pháp luật có liên quan

 

Mẫu số 16

 

 

BẢO LÃNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG(1)

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Kính gửi: _______________[ghi tên chủ đầu tư]

(sau đây gọi là chủ đầu tư)

 

Theo đề nghị của ____ [Ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) là nhà thầu đã trúng thầu gói thầu ____  [Ghi tên gói thầu] và đã ký hoặc cam kết sẽ ký kết hợp đồng xây lắp cho gói thầu trên (sau đây gọi là hợp đồng); (2)

Theo quy định trong HSMT (hoặc hợp đồng), nhà thầu phải nộp cho  chủ đầu tư bảo lãnh của một ngân hàng với một khoản tiền xác định để bảo đảm nghĩa vụ và trách nhiệm của mình trong việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [Ghi tên của ngân hàng] ở ____ [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng(3)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), xin cam kết bảo lãnh cho việc thực hiện hợp đồng của nhà thầu với số tiền là ____ [Ghi rõ số tiền bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng]. Chúng tôi cam kết thanh toán vô điều kiện, không hủy ngang cho chủ đầu tư bất cứ khoản tiền nào trong giới hạn ____ [Ghi số tiền bảo lãnh] như đã nêu trên, khi có văn bản của chủ đầu tư thông báo nhà thầu vi phạm hợp đồng trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh thực hiện hợp đồng.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày phát hành cho đến hết ngày ____ tháng ____ năm ____.(4)

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1) Chỉ áp dụng trong trường hợp biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng là thư bảo lãnh của ngân hàng hoặc tổ chức tài chính

(2) Nếu ngân hàng bảo lãnh yêu cầu phải có hợp đồng đã ký mới cấp giấy bảo lãnh, thì bên mời thầu sẽ báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định. Trong trường hợp này, đoạn trên có thể sửa lại như sau:

“Theo đề nghị của ____  [Ghi tên nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) là nhà thầu trúng thầu gói thầu ____ [Ghi tên gói thầu] đã ký hợp đồng số [Ghi số hợp đồng] ngày ____ tháng ____ năm ____  (sau đây gọi là hợp đồng).”

(3) Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(4) Ghi thời hạn phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 3 ĐKCT.

 

Mẫu số 18

 

BẢO LÃNH TIỀN TẠM ỨNG (1)

________, ngày ____ tháng ____ năm ____

 

Kính gửi: _____________ [Ghi tên chủ đầu tư ]

(sau đây gọi là chủ đầu tư )

[Ghi tên hợp đồng, số hợp đồng]

Theo điều khoản về tạm ứng nêu trong điều kiện cụ thể của hợp đồng, ____ [Ghi tên và địa chỉ của nhà thầu] (sau đây gọi là nhà thầu) phải nộp cho chủ đầu tư một bảo lãnh ngân hàng để bảo đảm nhà thầu sử dụng đúng mục đích khoản tiền tạm ứng ____ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng] cho việc thực hiện hợp đồng;

Chúng tôi, ____ [Ghi tên của ngân hàng] ở ____ [Ghi tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ] có trụ sở đăng ký tại ____ [Ghi địa chỉ của ngân hàng(2)] (sau đây gọi là “ngân hàng”), theo yêu cầu của chủ đầu tư, đồng ý vô điều kiện, không hủy ngang và không yêu cầu nhà thầu phải xem xét trước, thanh toán cho chủ đầu tư khi chủ đầu tư có yêu cầu với một khoản tiền không vượt quá ____ [Ghi rõ giá trị bằng số, bằng chữ và đồng tiền sử dụng].

Ngoài ra, chúng tôi đồng ý rằng các thay đổi, bổ sung hoặc điều chỉnh các điều kiện của hợp đồng hoặc của bất kỳ tài liệu nào liên quan tới hợp đồng được ký giữa nhà thầu và chủ đầu tư sẽ không làm thay đổi bất kỳ nghĩa vụ nào của chúng tôi theo bảo lãnh này.

Giá trị của bảo lãnh này sẽ được giảm dần tương ứng với số tiền tạm ứng mà chủ đầu tư thu hồi qua các kỳ thanh toán quy định tại Điều 5 của Hợp đồng sau khi nhà thầu xuất trình văn bản xác nhận của chủ đầu tư về số tiền đã thu hồi trong các kỳ thanh toán.

Bảo lãnh này có hiệu lực kể từ ngày nhà thầu nhận được khoản tạm ứng theo hợp đồng cho tới ngày____  tháng____ năm ____ (3) hoặc  khi chủ đầu tư thu hồi hết số tiền tạm ứng, tùy theo ngày nào đến sớm hơn.

Đại diện hợp pháp của ngân hàng

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Ghi chú:

(1)  Căn cứ điều kiện cụ thể của gói thầu mà quy định phù hợp với yêu cầu nêu tại Điều 31 ĐKCT (thông thường áp dụng đối với gói thầu đấu thầu quốc tế).

(2)  Địa chỉ ngân hàng: Ghi rõ địa chỉ, số điện thoại, số fax, e-mail để liên hệ.

(3)  Ngày quy định tại Điều 31 ĐKCT.

PHỤ LỤC 1

BIỂU GIÁ

(Kèm theo hợp đồng số _____,  ngày ____ tháng ____ năm ____)

 

[Phụ lục này được lập trên cơ sở yêu cầu của HSMT, HSDT và những thỏa thuận đã đạt được trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, bao gồm biểu giá cho từng hạng mục, nội dung công việc. Tùy tính chất và quy mô của gói thầu mà biểu giá có thể bao gồm nhiều phần: phần công việc áp dụng hình thức trọn gói, phần công việc áp dụng hình thức theo đơn giá…]

 

 

 

 

 

(1) Căn c quy m«, tÝnh cht ca gãi thu, ni dung tha thun liªn danh theo Mu nµy cã th được sa đổi, b sung cho phï hp.

(2) Cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật theo quy định hiện hành.

(1) Phạm vi ủy quyền bao gồm một hoặc nhiều công việc nêu trên.

(1), (2)  Ghi chức danh dự kiến cho gói thầu này. Ví dụ: Giám đốc điều hành

[6] Tuân thủ quy định tại khoản 3 Mục 16 BDL.xây nhà phố giá rẻ 2.6tr/m2 nhà câp 4 2.5tr/m2